CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| T NH B N T Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày 03-01-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ G Ĩ VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Công Tâm; Ông Đoàn Kim Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 321/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1.1/ Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim M, sinh năm: 1983; địa chỉ: 3 ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin giải quyết vắng mặt.
1.2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981; địa chỉ: 3 ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
ỘI
G V
Trong đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn xin giải quyết vắng mặt, biên bản phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn là bà Trần Thị Kim M trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2010, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 31/10/2012 và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn.
Ông bà chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm, đến tháng 01 năm 2021 thì xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra xung đột trong gia đình làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông T, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con: Bà và ông T có một người con chung là Nguyễn Văn Thành Đ, sinh ngày 04/12/2011. Khi ly hôn, bà M yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không có.
+ Về nợ: Không có.
- Bị đơn là ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có liên quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, ngh a vụ tố tụng của mình, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, ngh a vụ theo pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim M đối với ông Nguyễn Văn T.
Về con: Giao cho bà M được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Nguyễn Văn Thành Đ, sinh ngày 04/12/2011, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, về nợ: Không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Đ
Ủ
[1] Bà Trần Thị Kim M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Nguyễn Văn T có địa chỉ tại 3 ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn là ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, đồng thời bà M có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt bà M, ông T là phù hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà M và ông T là phù hợp với quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà được pháp luật công nhận vào bảo vệ. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy giữa bà M và ông T đã xảy ra nhiều mâu thuẩn trong một thời gian dài và cho đến nay vẫn không thể hàn gắn được. Bên cạnh đó, dù đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn vắng mặt, trong khi bà M vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, không thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà M về việc ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
4 Về con: Bà M yêu cầu được nuôi người con chung giữa bà với ông T là Nguyễn Văn Thành Đ, sinh ngày 04/12/2011; người con này hiện đã trên bảy tuổi và có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với bà M nên cần ghi nhận nguyện vọng này. Về phía ông T vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản có yêu cầu gì liên quan đến việc nuôi con; do vậy cần chấp nhận yêu cầu về việc nuôi con của bà M là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; bà M không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre c ng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu 300.000đ ba trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
c c trên,
Ế Đ
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên:
[1] ề hôn nhân: Bà Trần Thị Kim M được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
[2] ề nuôi con:
- Giao cho bà Trần Thị Kim M được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Văn T là Nguyễn Văn Thành Đ, sinh ngày 04/12/2011. Ghi nhận việc bà M không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ch của con chung, bà Trần Thị Kim M, ông Nguyễn Văn T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do ch nh đáng, bà Trần Thị Kim M, ông Nguyễn Văn T có thể th a thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về t i s n, về n : Ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; bà Trần Thị Kim M không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách c ng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét, giải quyết.
[4] ề n ph d n s sơ thẩ : Bà Trần Thị Kim M phải chịu 300.000đ ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0005617 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà Trần Thị Kim M đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[5] ề quyền h ng c o, h ng nghị đ i v i n n: Bà Trần Thị Kim M, ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p b n n đư c thi h nh theo quy định t i iều 2 của Luật thi h nh n d n s th người đư c thi h nh n d n s , người ph i thi h nh n d n s c quyền th a thuận thi h nh n, quyền yêu c u thi h nh n, t nguyện thi h nh n ho c ị cưỡng ch thi h nh n theo quy định t i c c điều , v Luật Thi h nh n d n s thời hiệu thi h nh n đư c th c hiện theo quy định t i iều 30 của Luật Thi h nh n d n s .
| Nơi nhận: - Bà Trần Thị Kim M 01 bản ; - Ông Nguyễn Văn T 01 bản ; - VKSND huyện Chợ Lách 01 bản ; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C 01 bản ; - BND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre 01 bản ; - Lưu: Hồ sơ vụ án 01 bản , Vp 01 bản , Bp 01 bản . | M. ỘI ĐỒ G XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P - Ủ Ọ P IÊ (ĐÃ KÝ) guyễn hị gọc uyền |