- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "05 C-H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 277 Bộ luật Dân sự; Điều 40 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025 /HNGĐ-ST Ngày: 14/01/2025 . V/v: Ly hôn. tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết. Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thư và ông Đặng Thái Dìn -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Dương – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại Hội trường xét xử TAND huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2024/QĐXX-ST, ngày 10 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 43/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 27/12/2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nông Thị C năm 1995 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt. 2. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H năm 1995 Trú tại: Thôn N, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Vắng mặt. ơ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 01/8/2024, bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Nông Thị C1 trình bày: Chị và anh H1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C vào ngày 30/3/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc. Đến tháng 11/2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Mặc dù được hai bên gia đình hoà giải nhưng không thành, cuộc sống vợ chồng không còn hoà hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đã ly thân từ đó cho đến nay. Xét tình cảm vợ chồng không còn chị xin được ly hôn với anh H1.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2020. Hiện nay cháu Á đang ở cùng với anh H1 và ông bà nội tại thôn N, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Nay ly hôn, anh H1 có nguyện vọng được nuôi con, chị Á đồng ý.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Ngọc H1: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho anh, nhưng anh vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của anh H1 là ông Phạm Phúc H2 (Bố đẻ của anh H1). Ông H2 cho biết: Chị C1 và anh H1 quen biết nhau khi đi làm ở Bắc Ninh và tự nguyện kết hôn, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng anh H1 và chị C1 cùng nhau đi làm tại Bắc Ninh. Khi chị C1 sinh con thì vợ chồng về quê và sau đó khi con được 02 tháng tuổi thì cả hai vợ chồng đưa cả con ra Bắc Ninh đi làm. Nhưng khi con được 13 tháng tuổi thì vợ chồng lại mang con về quê gửi ông bà trông nom, nuôi dưỡng và vợ chồng lại tiếp tục đi làm. Trong quá trình sinh sống vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn gì, còn đi làm ở ngoài Bắc Ninh có mâu thuẫn gì hay không thì ông không rõ. Việc ly hôn cũng nghe chị C1 và anh H1 nói là vợ chồng thoả thuận đồng ý ly hôn. Về con chung vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2020 hiện nay cháu Á đang ở cùng anh H1 và ông bà. Anh H1 có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu chị C1 cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung, anh H1 không yêu cầu giải quyết. Hiên nay, anh H1 đang đi làm ăn ở Bắc Ninh vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình và về nhà thăm con, cho con tiền ăn học, sinh hoạt. Ông H2 đã nhận giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác. Ông H2 cam đoan đã giao lại cho anh H1. Do bận công việc nên anh H1 trao đổi lại đề nghị Tòa án xem xét giải quyết vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57, điều 81, 82 và 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Nông Thị C1 ly hôn anh Phạm Ngọc H1.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2020. Giao cháu Á cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Chị C1 không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị C1 phải chịu 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nông Thị C1 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Phạm Ngọc H1 trú tại: Thôn N, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh Phạm Ngọc H1 hiện không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh tại Công an xã C, anh H1 có hộ khẩu thường trú tại địa phương, anh đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, anh vẫn về thường xuyên về quê, anh H1 đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40, điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là thôn N, xã C, huyện C, Thanh Hóa.
Anh H1 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được đã tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh H1. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị C1 và anh Phạm Ngọc H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị C1 và anh H1 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị C1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2020. Giao cháu Á cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, anh H1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét
Về án phí: Chị C1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57, điều 81, 82 và 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, điểm b khoản 2 điều 227 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Nông Thị C1 được ly hôn anh Phạm Ngọc H1
2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2020. Giao cháu Á cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị C1 phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24 số 0002648, ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị C1 đã nộp đủ án phí DSST.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh Hoá.
- Chi cục THADS huyện C.
- UBND xã C.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh Hoá.
- Chi cục THADS huyện C.
- UBND xã C.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Cẩm thuỷ. - TAND tỉnh Thanh hoá. - Chi cục THADS huyện Cẩm thuỷ. - UBND xã Cẩm Ngọc. - UBND xã Triệu Thành. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Vũ Thị Ánh Tuyết |