vanban.org

Bản án 05/2025/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Tr

Xác định cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020 không phải là con chung của anh Đỗ Minh L và chị Đặng Thị Tr. Xác định anh Ngô Xuân H, sinh ngày 25 tháng 6 năm 1998, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020. Theo Giấy chứng sinh số 167, do Bệnh viện trung ươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Trang"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Tr
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯM’GAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24/01/2025
“ V/v: Xác định cha cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Y Lợi Niê

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Minh Mẫn và ông Nguyễn Văn Mạnh

- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Đức Đuống – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Dũng – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2024// QĐST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tr – Sinh năm: 1994 (có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: Thôn 3, xã C, huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk

- Bị đơn: Anh Ngô Xuân H – Sinh năm: 1998

(có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: 57 Bis Trần V Đ, phường 9, Q.3, Tp. HCM.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Minh L – sinh năm 1992 (Vắng mặt) Địa chỉ: Thôn 3, xã C, huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Đặng Thị Tr trình bày:

Chị và anh Đỗ Minh L trước đây có quan hệ là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống do mâu thuẫn vợ chồng nên chị Tr và anh L đã ly hôn theo quyết định công nhận thuân tình ly hôn số 67/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2022.

Trong thời gian chị Tr và anh L ly thân, chị Tr và anh Ngô Xuân H có quen biết và có quan hệ tình cảm nên khi sinh cháu Ngô Khải N (tên giả định) sinh ngày 12/4/2020 chỉ có giấy chứng sinh, không có họ tên bố. Sau khi ly hôn với anh L, chị Tr và anh H đi xét nghiệm AND thì phát hiện anh H là cha của cháu Ngô Khải N nên chị Tr làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết: Xác định anh Ngô Xuân H là cha của cháu Ngô Khải N.

Đối với anh Đỗ Minh L, sau khi ly hôn anh L đã bỏ đi khỏi địa phương, thay đổi số điện thoại nên chị Tr không liên lạc được, chị Tr không biết anh L hiện nay ở đâu, làm gì.

Về chi phí xét nghiệm: Các đương sự tự chịu nên không đề cập xử lý.

* Trong quá trình tố tụng bị đơn anh Ngô Xuân H trình bày:

Anh H xác nhận toàn bộ lời khai của chị Tr là đúng sự thật, anh không có ý kiến gì bổ sung. Anh H xác định cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020 là con đẻ của anh và chị Tr. Nay chị Tr yêu cầu Toà án giải quyết xác định cháu N là con đẻ của anh thì anh đồng ý.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Đối với Thẩm Phán: Đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và thực hiện đúng thời hạn xét xử.

- Đối với Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa: Đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- Đối với đương sự: Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Bị đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 73 của Bộ Luật tố tụng dân sự

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản Điều 88 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện xác định cha cho con của chị Đặng Thị Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Nguyên đơn chị Đặng Thị Tr khởi kiện tranh chấp xác định cha cho con đối với bị đơn là anh Ngô Xuân H, mặc dù anh H không cư trú tại địa phương nhưng anh H đồng ý lựa chọn Toà án nhân dân huyện Cư M’gar giải quyết vụ án trên, do đó căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 là vụ án tranh chấp về xác định cha cho con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Minh L vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Trong thời gian chị Tr và anh Đỗ Minh L có mâu thuẫn vợ chồng và đang ly thân thì chị Tr và anh Ngô Xuân H có quen biết và có quan hê tình cảm nên khi sinh cháu Ngô Khải N (tên giả định) sinh ngày 12/4/2020 chỉ có giấy chứng sinh, không có họ tên bố và trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 67/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar về phần con chung cũng không đề cập đến cháu Ngô Khải N.

Sau khi ly hôn với anh L, chị Tr và anh H đi xét nghiệm AND thì phát hiện anh H là cha của cháu Ngô Khải N nên chị Tr làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết: Xác định anh Ngô Xuân H là cha của cháu Ngô Khải N.

Theo kết quả xét nghiệm AND của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam ngày 05 tháng 12 năm 2024 đã kết luận anh Ngô Xuân H và cháu Ngô Khải N (tên giả định) có mối quan hệ huyết thống Cha – Con, với tần suất 99.999999866%.

Như vậy, căn cứ vào lời khai của đương sự, kết quả xét nghiệm AND của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ căn cứ khẳng định anh Ngô Xuân H là cha để của cháu Ngô Khải N. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tr là phù hợp quy định của pháp luật.

Về án phí: Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án chị Tr thuộc trường hợp được miễn nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 8 Điều 28; khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 89, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Tr

Xác định cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020 không phải là con chung của anh Đỗ Minh L và chị Đặng Thị Tr.

Xác định anh Ngô Xuân H, sinh ngày 25 tháng 6 năm 1998, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020. Theo Giấy chứng sinh số 167, do Bệnh viện trung ương Tp. Hồ Chi Minh cấp ngày 15/4/2020.

Anh Ngô Xuân H và chị Đặng Thị Tr được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Ngô Khải N, sinh ngày 12/4/2020. Theo Giấy chứng sinh số 167, do Bệnh viện trung ương Tp. Hồ Chi Minh cấp ngày 15/4/2020 theo quy định pháp luật.

Về án phí: Chị Đặng Thị Tr được miễn tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ