vanban.org

Bản án 05/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thu H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” với bị đơn anh Phạm Đức H1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Phạm Đức H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thu H khởi kiện xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Phạm Đức H"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 01/02/2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Cƣờng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thế Phƣơng

2. Bà Trần Thị Hậu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Ngọc Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 2 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 443/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1997 (có mặt)

Địa chỉ: Tổ F, khu phố H, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng

Tàu. 2. Bị đơn: Anh Phạm Đức H1, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ: T, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa

nguyên đơn chị Nguyễn Thu H trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị H với anh H1 sống chung với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh H1 không tu chí làm ăn, không chăm lo cho gia đình, nay chị H không còn tình cảm gì với anh H1 nên yêu cầu được ly hôn.

+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Bảo N, sinh ngày 09/02/2023, con chung hiện do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

+ Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Chị H xác nhận vợ chồng không nợ ai.

Theo biên bản lấy lời khai ngày 11/01/2024 bị đơn anh Phạm Đức H1

trình bày:

+ Về hôn nhân: Anh H1 với chị H là vợ chồng với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng sống chung có mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, anh H1 đồng ý ly hôn với chị H.

+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Bảo N, sinh ngày 09/02/2023, anh H1 đồng ý giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Về tài sản: Anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Anh H1 xác nhận vợ chồng không nợ ai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Vụ án thụ lý đúng theo thẩm quyền, Thẩm phán đã tiến hành thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào lời khai của đương sự và các chứng cứ có trong hồ sơ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thu H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Bị đơn anh Phạm Đức H1 có hộ khẩu tại thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ theo điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị H yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con nên đây là vụ án Hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Phạm Đức H1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xư vắng mặt anh H1.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thu H:

Về hôn nhân:

+ Căn cứ vào lời khai của chị H, anh H1 và giấy chứng nhận kết hôn số: 79 ngày đăng ký 28/6/2022 của UBND xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có đủ cơ sở khẳng định: Chị H và anh H1 tự nguyện sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

+ Chị H và anh H1 đều cho rằng vợ chồng sống chung nhưng bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, xét thấy: Chị H vẫn cương quyết ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc hôn nhân không thể kéo dài, bản thân anh H1 cũng đồng ý ly hôn. Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận cho chị H được ly hôn với anh H1.

Về con chung: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và giấy khai sinh của con chung xác định vợ chồng có 01 con tên là Phạm Bảo N, sinh ngày 09/02/2023. Chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con, xét thấy: Hiện nay con chung do chị H nuôi, do vậy giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời anh H1 không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị H và anh H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị H và anh H1 xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thu H phải nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39

của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thu H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” với bị đơn anh Phạm Đức H1.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Phạm Đức H1.

2. Về nuôi con chung: Xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Bảo N, sinh ngày 09/02/2023.

+ Giao con chung cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 09/02/2023 chọ chị

Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị H và anh H1 đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người khong trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết ddinihj việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cả việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Pháp luật.

3. Về tài sản chung: Chị H và anh H1 đều không yêu cầu Tòa án giải

quyết nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Chị H và anh H1 đều xác nhận vợ chồng không nợ ai

nên không có căn cứ để giải quyết.

5. Về án phí: chị Nguyễn Hoài T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn

đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007131 ngày 15/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Như vậy, chị H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (01/02/2024). Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yeu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 7, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ