- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hoa - Lê Văn Tài"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lê Thị H. Cho nguyên đơn Lê Thị H được ly hôn với bị đơn Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2024. V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Vũ Tiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lữ Văn Công
2. Ông Nguyễn Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Như Ý. Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ngã Bảy tham gia phiên toà: Ông Võ Hoài Vinh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 02 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2024/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXX - ST ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm: 1973 (Có mặt).
Trú tại: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Lê Văn T, sinh năm: 1969 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Trú tại: Khu vực 2, phường H, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 29/12/2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn Lê Thị H trình bày:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu nhau và tổ chức lễ cưới năm 1993 và đến năm 2003 đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2003 tại Ủy ban nhân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 175/2003). Quá trình sống chung xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi nhau, khó khăn về tài chính, bị đơn có mối quan hệ khác bên ngoài nên cả hai sống ly thân hơn 10 năm từ năm 2014 cho đến nay. Nay nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Có 02 con chung cháu Lê Ngọc Q, giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/5/1995 và cháu Lê Thiên D, giới tính: Nữ, sinh ngày: 31/03/2002 hiện đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết.
Về tài sản chung; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng bị đơn Lê Văn T trình bày: Thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung: Về hôn nhân: Vợ chồng sống chung không hợp nhau về tính cách, nguyên đơn có mối quan hệ khác bên ngoài. Khi xảy ra mâu thuẫn không giải quyết được cả hai sống ly thân hơn 10 năm. Nay nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn đồng ý và không yêu cầu Tòa án hòa giải và xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc và xét xử của Tòa án.
Về con chung: Cháu Lê Ngọc Q và cháu Lê Thiên D hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lê Thị H đối với bị đơn Lê Văn T; Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền: Bị đơn Lê Văn T có đăng ký thường trú tại Khu vực 2, phường H, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy.
. Về thủ tục tố tụng: Trước khi mở phiên tòa bị đơn Lê Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2003 và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn (vào ngày 21/11/2003, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 175/2003) tại Ủy ban nhân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp được pháp luật công nhận.
Quá trình chung sống, do bất đồng ý kiến với nhau, không hợp nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, khó khăn về tài chính. Cả hai ly thân từ năm 2014 cho đến nay.
. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải động viên nguyên đơn và bị đơn xóa bỏ những mâu thuẫn trước đây để đoàn tụ vợ chồng. Nhưng nguyên đơn và bị đơn thống nhất ly hôn. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên việc nguyên đơn Lê Thị H xin ly hôn với bị đơn Lê Văn T là có căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lê Thị H đối với bị đơn Lê Văn T phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Cháu Lê Ngọc Q và cháu Lê Thiên D hiện đã trưởng thành nên không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; Điều 35; Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 9; Điều 51; Điều 53; khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lê Thị H. Cho nguyên đơn Lê Thị H được ly hôn với bị đơn Lê Văn T.
2. Về con chung: Cháu Lê Ngọc Q và cháu Lê Thiên D đã trưởng thành nên không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005677 ngày 15/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải nộp thêm.
5. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi cư trú./.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. *Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Hậu Giang; - Viện KSND TP. Ngã Bảy; - Chi cục THADS TP. Ngã Bảy; - UBND. xã Long Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Vũ Tiên |