vanban.org

Bản án 05/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa á…

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thúy K, chị Phan Thúy K được ly hôn với anh Lê Vũ T. Về con chung: Giao con chung tên Lê Thúy K1, sinh ngày 26/11/2014 cho chị Phan Thúy K tiếp tục nuôi dưỡng. Giao con chung tên Lê Thúy P, sinh ngày 22/10/2017 cho anh Lê Vũ T tiếp tục nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thúy Kiều - Lê Vũ Thanh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa á…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25/01/2024
Về việc: Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Mỹ Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tua

2. Bà Trần Thị Bé Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Thắm – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 25/01/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 274/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2023 về việc Ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/12/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 216/2023/QĐST-DS ngày 29/12/2023 giữa các đương sự :

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thúy K, sinh năm: 1996

Địa chỉ: ấp 12, xã Vị T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Lê Vũ T, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp 5, xã Vị Đ, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Phan Thúy K trình bày: Chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại UBND xã Vị T, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm cuộc sống không còn hạnh phúc. Anh chị đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Lê Vũ T.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Lê Thúy K1, sinh ngày 26/11/2014 và Lê Thúy P, sinh ngày 22/10/2017. Con chung Lê Thúy K1 đang sống chung với chị Phan Thúy K, Lê Thúy P đang sống với ông Lê Vũ T. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi cháu Lê Thúy K1 và tự nguyện giao con Lê Thúy P cho anh Lê Vũ T tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng và chị Phan Thúy K không phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có nợ ai và cũng không có cho ai nợ nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lê Vũ T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị Phan Thúy K đã nộp cho Tòa án Chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh, đơn xin xác nhận, giấy ủy quyền.

Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Đối với anh Lê Vũ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Vũ T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tạo điều kiện để cho chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T hòa giải với nhau nhưng không mang lại kết quả. Xét thấy hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện và phải có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Nhưng đối với hôn nhân của chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T đã phát sinh mâu thuẫn và không còn sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho chị Phan Thúy K được ly hôn với anh Lê Vũ T.

. Về con chung: Đối với Lê Thúy K1 đang sống với chị Phan Thúy K cuộc sống đã ổn định và cháu Lê Thúy K1 cũng có nguyện vọng được sống chung với chị Phan Thúy K. Xét thấy yêu cầu của chị Phan Thúy K cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Thúy K1 nên Hội đồng xét xử giao cháu Lê Thúy K1 cho chị Phan Thúy K tiếp tục nuôi dưỡng. Đối với Lê Thúy Phượng sống với anh Lê Vũ T từ khi anh chị ly thân đến nay và chị Phan Thúy K cũng tự nguyện giao cháu Lê Thúy Phượng cho anh Lê Vũ T tiếp tục nuôi dưỡng, xét thấy sự tự nguyện của chị Phan Thúy K là phù hợp nhằm đảm bảo điều kiện sống ổn định cho cháu Lê Thúy Phượng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

. Do chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T không có yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét. Khi có yêu cầu chị Phan Thúy K và anh Lê Vũ T có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

. Về tài sản chung và nợ chung: Về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Đương sự còn phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án và được kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 5, 6, khoản 1 Điều 28, 35, 39, 91, 271, 273, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thúy K, chị Phan Thúy K được ly hôn với anh Lê Vũ T.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Thúy K1, sinh ngày 26/11/2014 cho chị Phan Thúy K tiếp tục nuôi dưỡng. Giao con chung tên Lê Thúy P, sinh ngày 22/10/2017 cho anh Lê Vũ T tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Lê Vũ T và chị Phan Thúy K chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lê Vũ T và chị Phan Thúy K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị Phan Thúy K phải nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu tiền số 0008260 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, chị Phan Thúy K không phải nộp thêm.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ