vanban.org

Bản án 05/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Đình N Về con chung: Giao con Nguyễn Đình K, sinh ngày 11/9/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Đình K, sinh ngày 01/04/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con có…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Thảo xin ly hôn Nguyễn Đình Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 02/02/2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Kỳ Tùng và bà Đỗ Thị Hải

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 228/2023/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1995

Địa chỉ: thôn G, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn G, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên

Tất cả đều xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình bày: Chị và anh Nguyễn Đình N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết ngày 13/12/1013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Qúa trình sống chung do không cùng quan điểm sống, sống chung với nhau không hạnh phúc và hiện tại vợ chồng đã không còn sống chung với nhau. Nay, hôn nhân không hạnh phúc nên chị xin được ly hôn với anh N.

Về con chung: Hai con Nguyễn Đình K, sinh ngày 11/9/2014 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 01/04/2018, ly hôn chị xin nuôi cháu K và giao cháu K cho anh N nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Đình N trình bày: Thống nhất về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung như chị T trình bày. Về hôn nhân đồng ý ly hôn. Về con chung anh xin nuôi con Nguyễn Đình K, sinh ngày 11/9/2014 và giao con Nguyễn Đình K, sinh ngày 01/04/2018 cho chị T nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 13/12/1013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, được các bên thừa nhận. Như vậy, mâu thuẫn của vợ chồng là không thể khắc phục, tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T được ly hôn với anh N.

Về con chung: Con Nguyễn Đình K, sinh ngày 11/9/2014 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 01/04/2018. Thấy rằng, cháu K trên 07 tuổi và có nguyện vọng ở cùng anh N. Chị T xin nuôi cháu K và giao cháu K cho anh N nuôi, anh N đồng ý. Chị T và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét, đây là sự tự nguyện nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Đình N

Về con chung: Giao con Nguyễn Đình K, sinh ngày 11/9/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Đình K, sinh ngày 01/04/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền số 0010586 ngày 25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án./.

Cỡ chữ