- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Tấn Đ - Vương Thế D"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trương Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST Ngày 19 – 01 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Việt Hưng
Ông Trần Chí Nhân
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 587/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Tấn Đ, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp TT A, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Vương Thế D, sinh năm 1999; địa chỉ cư trú: Ấp TK, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Trương Tấn Đ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị D kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Duyệt. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng kể từ năm 2021 chị D bỏ nhà đi đến nay không liên lạc được. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị D.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con tên Trương Diễm T, sinh ngày 19/11/2017 hiện đang sống cùng anh. Khi ly hôn, anh yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Đối với chị Vương Thế D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Trương Tấn Đ khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Vương Thế D là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Anh Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị D đã được triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ, chị D.
Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2018, anh Đ và chị D kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh Đ với chị D được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo anh Đ xác định quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, nhưng kể từ năm 2021 chị D bỏ nhà đi đến nay không liên lạc được. Từ đó, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Như vậy, Hội đồng xét xử khẳng định trong cuộc sống vợ chồng giữa anh Đ với chị D đã có những mâu thuẫn không thể hàn gắn được là thực tế có xãy ra. Đồng thời, mâu thuẫn đó đã lâm vào tình trạng trầm trọng, dẫn đến cuộc sống chung không thể kéo dài, và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ về quan hệ hôn nhân.
Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu T đã hơn 06 tuổi, nhưng chưa tròn 07 tuổi. Khi ly hôn, anh Đ yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Tuy nhiên, chị D không có ý kiến đối với yêu cầu của anh Đ. Xét thấy: Cháu T đang sống ổn định với anh Đ, có điều kiện phát triển bình thường về thể chất, tinh thần. Đồng thời, cháu T cũng được anh Đ cho đi học như bao trẻ em khác đồng trang lứa. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và điều kiện học của cháu T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Đ về con chung.
Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh Đ xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết, nhưng chị D không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Xét về án phí dân sự: Anh Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trương Tấn Đ.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Trương Tấn Đ được ly hôn với chị Vương Thế D.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Diễm T, sinh ngày 19/11/2017 cho anh Trương Tấn Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vương Thế D không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự: Anh Trương Tấn Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000456 ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Trương Tấn Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh |