- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khieu kien quyet dinh hanh chinh"
- Căn cứ chính? Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và…; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HC-ST Ngày: 16-5-2024 V/v khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê hị r c hư ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Gót
2. Ông Lê Đặng ộc
- Thư ký phiên tòa: Bà V Nguyệt u nh Nhi - hư ký a án nh n d n tỉnh Đồng háp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà rần hị Điểu - iểm sát viên.
Trong các ngày 25/4, 15/5 và 16/5/2024 tại trụ sở a án nh n d n tỉnh Đồng háp xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2023/TLST-HC ngày 01 tháng 12 năm 2023 về khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09A/2024/ ĐXXS -HC ngày 01 tháng 4 năm 2024 giữa các đư ng sự:
1. Người khởi kiện: Bà Nguyễn hị , sinh năm 1976;
Địa chỉ: Đường P, hường A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn hanh , sinh năm 1976;
Địa chỉ: Đường P, hường A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
2. Người bị kiện:
2.1. Ủy ban nh n d n thành phố C, tỉnh Đồng háp;
2.2. Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C, tỉnh Đồng háp;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M – Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố C và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C: Ông V ruyền - rưởng h ng ài nguyên và Môi trường thành phố C.
Cùng địa chỉ: Đường A, hường B, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
2.3. Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông hạm hiện N – Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp.
Địa chỉ: Đường A, hường B, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Hu nh Công H – hó rưởng h ng uản lý đất đai thuộc Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng háp.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng háp.
(Ông Nguyễn Thanh T c m t tại phiên tòa; ng Hu nh C ng H vắng m t khi tuyên án; ông Phạm Thiện N, ông Võ Phan Thành M và ông Võ Truyền T c đơn xin xét xử vắng m t)
NỘI DUNG V ÁN
Theo các Đơn khởi kiện ngày 03/6/2022, Đơn khởi kiện ngày 01/11/2023 và Văn bản ý kiến ngày 25/12/2023 người khởi kiện bà Nguyễn Thị T trình bày:
Ngày 23/4/2021, Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành uyết định số 186/ Đ-UBND thu hồi 70m² đất ở đô thị, là toàn bộ diện tích của thửa đất số 644 để thực hiện dự án hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở tại hường B.
Ngày 28/4/2021, Ủy ban nh n d n thành phố Cao ãnh ban hành uyết định số 203/ ĐUBND về việc bồi thường cho bà với số tiền là: 70m² x 6.918.000đ/m² = 484.260.000 đồng. Số tiền này bà đã nhận nhưng không đồng ý với đ n giá bồi thường nên đã khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, yêu cầu n ng giá bồi thường lên 10.377.000đ/m².
Ngày 25/6/2021, Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành uyết định số 921/ Đ-UBND.HC giải quyết và bác khiếu nại lần đầu của bà. hông đồng ý nên bà đã khiếu nại uyết định số 921 lên Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp.
Ngày 18/5/2022. Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 110/ Đ-UBND-ND giải quyết và bác khiếu nại của bà, giữ nguyên uyết định số 921/ Đ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C.
Nay bà không đồng ý với uyết định trên vì các lý do sau:
hứ nhất: Vào năm 2018, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành phố C đã thống nhất bồi thường, hỗ trợ với đ n giá: 11.530.000đ/m² x 70m² = 807.100.000 đồng.
hứ hai: Việc năm 2021 Ủy ban nhân dân thành phố C đ n phư ng thực hiện việc áp giá bồi thường, hỗ trợ theo đ n giá: 6.918.000đ/m² x 70m² = 484.260.000 đồng mà không có ý kiến của bà là không phù hợp theo quy định của pháp luật.
hứ ba: Việc Ủy ban nh n d n thành phố C bồi thường, hỗ trợ cho một số hộ khác có vị trí tư ng đư ng, cùng thời điểm nhưng với giá cao h n so với bà là không công bằng.
Vì những lý do trên, nay bà khởi kiện yêu cầu a án giải quyết:
1. Hủy uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Hủy uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về việc giải quyết khiếu nại lần đầu.
3. Hủy uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nh n dân thành phố C về việc bồi thường, hỗ trợ 484.260.000 đồng, để yêu cầu giá bồi thường là 10.377.000đ/m².
Theo Văn bản ý kiến số 3030/UBND-TNMT ngày 15/12/2023 và Văn bản ý kiến cung cấp chứng cứ số 693/UBND-TNMT ngày 20/03/2024, người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố C và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C trình bày:
Nội dung yêu cầu của người khởi kiện:
1. Hủy uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nhân d n thành phố C về việc bồi thường, hỗ trợ.
2. Hủy uyết định số 921/ Đ-UBND.HC ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị T.
3. Huỷ uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị (lần 2).
Ủy ban nhân d n hành phố có ý kiến như sau:
- Đối với nội dung 3, yêu cầu của người khởi kiện hủy uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị (lần 2). Đề nghị a án nhân dân tỉnh Đồng háp gửi Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp xem xét và cho ý kiến. Ủy ban nh n d n thành phố C không có ý kiến.
- Hủy uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc bồi thường, hỗ trợ.
Căn cứ để ban hành uyết định bồi thường, hỗ trợ:
+ Căn cứ uật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
+ Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-C ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
+ Căn cứ uyết định số 13/2017/ Đ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc ban hành quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng háp.
+ Căn cứ uyết định số 635/ Đ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc phê duyệt phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc dự án hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C.
+ Căn cứ uyết định số 186/ Đ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân d n thành phố C về việc thu hồi đất để thực hiện dự án hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Việc ban hành uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện đ ng trình tự thủ tục theo quy định của Nghị định số 47/2014/NĐ-C ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và uyết định số 13/2017/ Đ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng háp.
- Hủy uyết định số 921/ Đ-UBND.HC ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị .
Căn cứ để ban hành uyết định giải quyết đ n:
+ Căn cứ uật ổ chức chính quyền địa phư ng ngày 19 tháng 6 năm 2015 và uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật tổ chức Chính phủ và uật ổ chức Chính quyền địa phư ng ngày 22 tháng 11 năm 2019;
+ Căn cứ uật khiếu nại số 02/2011/ H13 ngày 11/11/2011;
+Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành uật hiếu nại;
Việc ban hành uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về việc giải quyết đ n của bà Nguyễn hị được thực hiện đ ng trình tự thủ tục theo quy định uật khiếu nại.
ừ những c sở trên, Ủy ban nh n d n thành phố C đề nghị oà án nh n d n tỉnh Đồng háp giữ nguyên uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc bồi thường, hỗ trợ và uyết định số 921/ Đ-UBND.HC ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị .
1. uyết định số 530/ Đ-UBND ngày 26/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố C đã hết hiệu lực và được thay thế bằng uyết định số 15/ Đ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban nh n d n thành phố C.
2. uyết định số 530/ Đ-UBND ngày 26/7/2012 và uyết định số 15/ Đ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban nh n d n thành phố C đã hết hiệu lực và được thay thế bằng uyết định số 10/ Đ-UBND ngày 29/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh uy hoạch chi tiết hu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - khách sạn và nhà ở hường B, thành phố C ( uyết định kèm theo).
3. uyết định số 275/ Đ-UBND ngày 05/5/2015 của Ủy ban nh n d n thành phố C về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - khách sạn và nhà ở hường B, thành phố C.
4. uyết định số 10/ Đ-UBND ngày 29/8/2013 C về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh uy hoạch chi tiết khu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - khách sạn và nhà ở hường B, thành phố C ( uyết định kèm theo).
- uyết định số 10/ Đ-UBND ngày 29/5/2015 của Ủy ban nh n d n thành phố C thay thế một phần của uyết định số 275/ Đ-UBND ngày 05/5/2015 của Ủy ban nh n d n thành phố C.
- uyết định số 10/ Đ-UBND ngày 29/5/2015 của Ủy ban nh n d n thành phố C đã hết hiệu lực và được thay thế bằng uyết định số 06/ Đ-UBND ngày 28/8/2017 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết hu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - hách sạn và nhà ở hường B, thành phố C ( uyết định kèm theo).
- uyết định số 06/ Đ-UBND ngày 28/8/2017 của Ủy ban nh n d n thành phố C được thay thế một phần bằng uyết định số 1441/ Đ-UBND ngày 21/9/2020 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ uy hoạch chi tiết hu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - Khách sạn và nhà ở hường B, thành phố C ( uyết định kèm theo).
5. uyết định số 87/ Đ-UBND ngày 24/02/2017 của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh uy hoạch chi tiết hu hư ng mại - Dịch vụ, nhà hàng - hách sạn và nhà ở hường B, thành phố C ( uyết định kèm theo).
6. uyết định số 62/ D-UBND.NĐ ngày 27/02/2019 của Ủy ban nh n dân tỉnh Đồng háp về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố C ( uyết định kèm theo).
7. hư ng án số 66/ A-HĐB H & ĐC ngày 12/4/2021 của Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư thành phố C ( hư ng án kèm theo).
8. Công văn số 2538/V UBND-XDCB ngày 10/11/2017 của Văn ph ng HĐND&UBND hành phố về việc thực hiện hông báo số 378/ B-VPUBND ngày 17/10/2017 của Văn ph ng Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp (Công văn kèm theo).
9. hông báo số 378/ B-V UBND ngày 17/10/2017 của Văn ph ng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng háp ( hông báo kèm theo).
10. hiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất của bà Nguyễn hị T, mảnh trích đo địa chính số 114-2016 và mảnh trích đo địa chính số 05- 2020 (kèm theo).
11. ờ trình số 450/ r-S NM ngày 22/7/2020 của Sở ài nguyên và Môi trường ỉnh ( ờ trình kèm theo).
12. Đối với vị trí đất của bà Nguyễn hị , thửa đất số 644, tờ bản đồ số 39 không nằm trên trục đường N (nằm tiếp giáp đường d n sinh có độ rộng dưới 3m). Đồng thời, trong dự án có 02 hộ có trường hợp tư ng tự, gồm ông Nguyễn Văn , hộ ông Nguyễn Văn và Nguyễn im có vị trí thửa đất tiếp giáp đường d n sinh có độ rộng dưới 3m.
Tại Văn bản ý kiến số 473/UBND-NCPC ngày 19/12/2023 của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trình bày:
Dự án hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở Phường B, được Ủy ban nh n d n thành phố C phê duyệt phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại uyết định số 635/ Đ-UBND ngày 23/4/2022 của Ủy ban nh n d n thành phố C.
Ngày 23/4/2021, Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành uyết định số 186/ Đ-UBND thu hồi 70m² đất ở tại đô thị của bà Nguyễn hị để thực hiện dự án hu hư ng mại – Dịch vụ, Nhà hàng – hách sạn và Nhà ở. Đồng thời, xác lập thủ tục bồi thường, hỗ trợ cho bà Nguyễn hị với tổng số tiền 484.260.000 đồng theo uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2017 của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành phố C và bà được xem xét, giải quyết bố trí 01 nền tái định cư.
ua phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bà Nguyễn hị chưa đồng ý và có đ n khiếu nại yêu cầu n ng giá bồi thường đất ở tại đô thị từ 6.918.000 đồng/m² lên 10.377.000 đồng/m².
Ngày 25/6/2021, Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành uyết định số 921/ Đ-UBND.HC, giải quyết: Bác nội dung yêu cầu của bà Nguyễn hị .
Ngày 18/5/2022, Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ, giải quyết: Công nhận và giữ nguyên uyết định số 921/ Đ-UBND.HC ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n dân thành phố C.
Nay, bà Nguyễn hị khởi kiện tại a án nh n d n tỉnh Đồng háp yêu cầu hủy uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng háp là không có c sở để xem xét, giải quyết, do việc áp giá bồi thường, hỗ trợ cho bà Nguyễn hị là đ ng quy định và đ ng với uyết định số 161/ Đ-UBND ngày 30/7/2020 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc phê duyệt Đ n giá đất cụ thể làm c sở lập phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - Khách sạn và Nhà ở tại hường B, thành phố C. Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp đề nghị a án nh n d n ỉnh xem xét, bác yêu cầu của bà Nguyễn hị . Giữ nguyên uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n ỉnh về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn hị .
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng háp cho rằng: Ủy ban nh n d n thành phố C đã áp giá bồi thường đối với trường hợp của bà Nguyễn hị là đ ng theo uyết định số 161/ Đ-UBND ngày 30/7/2020 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc phê duyệt Đ n giá đất cụ thể làm c sở lập phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở tại hường B, thành phố Cao ãnh, cho nên đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ỉnh.
Đại diện Viện kiểm sát ỉnh phát biểu ý kiến về việc chấp hành theo pháp luật của hẩm phán, Hội đồng xét xử và các đư ng sự đều thực hiện đ ng theo quy định của uật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đến khi xét xử, đảm bảo cho các đư ng sự được thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của uật tố tụng hành chính và đề xuất đường lối xử lý vụ án là bác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn hị đối với yêu cầu hủy các uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố C, uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C và uyết định số 110/ Đ-UBND.NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a; trên c sở ý kiến trình bày của các đư ng sự, ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đư ng sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Đồng háp tham gia phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[2] Về tố tụng:
[2.1] hực hiện dự án hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - Khách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C, Ủy ban nh n d n thành phố C đã ban hành uyết định số 186/ Đ-UBND ngày 23/4/2021 thu hồi quyền sử dụng 70,0m2 đất ở tại đô thị của bà Nguyễn hị và uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 để bồi thường, hỗ trợ cho bà số tiền 484.260.000 đồng. hông đồng ý nên bà khiếu nại đến Ủy ban nh n d n thành phố C. Ngày 25/6/2021, Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành uyết định số 921/ Đ-UBND.HC giải quyết khiếu nại của bà . Bà khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp. Ngày 18/5/2022, Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ giải quyết khiếu nại lần 2.
Bà không đồng ý với các uyết định bồi thường, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại nên ngày 06/6/2022 nộp đ n khởi kiện đến a án yêu cầu hủy các uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố C, uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân d n thành phố C và uyết định số 110/ Đ-UBND.NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp. Xét khiếu kiện của bà Nguyễn hị là loại khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của a án và đ n khởi kiện của bà c n trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 30 và 32, điểm a khoản 2 Điều 116 uật tố tụng hành chính nên được chấp nhận.
[2.2] Người đại diện theo pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố C và Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C là ông Võ Phan Thành M; người đại diện theo pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp là ông hạm hiện N; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nh n d n thành phố C và Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C là ông V ruyền có đ n xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định khoản 1, 3 Điều 158 uật tố tụng hành chính.
[3] Về nội dung:
Xét uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nh n d n (gọi tắt là UBND) thành phố C, uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch UBND thành phố C, uyết định số 110/ Đ-UBND-NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp (gọi tắt là uyết định số 203, uyết định số 921, uyết định số 110):
[3.1] Về thẩm quyền ban hành:
Việc ban hành các uyết định số 203 của UBND thành phố C, uyết định số 921 của Chủ tịch UBND thành phố C, uyết định số 110 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp là đ ng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 69, khoản 2 Điều 66 của uật đất đai, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 21 của uật khiếu nại 2011.
[3.2] Về trình tự, thủ tục ban hành uyết định số 203:
Ngày 28/8/2017, UBND thành phố C ban hành uyết định số 06/ Đ-UBND của về việc hê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết hu hư ng mại – Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C, ngày 17/10/2017 hó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp có hông báo số 378/ B-V UBND kết luận về giá thu tiền sử dụng đất đối với nền tái định cư và nền mua thêm hu tái định cư. Ngày 10/11/2017, UBND thành phố C có Văn bản số 2538/V UBND-XDCB giao cho Phòng ài nguyên và Môi trường tham mưu thực hiện thủ tục và Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Ngày 20/3/2018, UBND thành phố C ban hành uyết định số 14/ Đ-UBND- thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Khu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng – hách sạn và Nhà ở, phường B, thành phố C. Ngày 19/4/2018, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất và UBND hường B tổ chức họp d n triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, triển khai uyết định số 06/ Đ-UBND ngày 28/8/2017 có 23 hộ d n tham gia theo Biên bản số 76/BB- DA& Đ của Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất tại UBND hường B, thành phố C.
Ngày 27/02/2019, UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 62/ Đ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố C. Ngày 06/6/2019, UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 160/ Đ-UBND.NĐ hê duyệt giá đất cụ thể để lập phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình hu hư ng mại – Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C.
Ngày 13/9/2019, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất tổ chức họp d n tại UBND hường B triển khai ế hoạch thu hồi đất, điều tra, đo đạc, kiểm đếm và trao hông báo thu hồi đất bằng Biên bản số 170/BB- DA& Đ (có danh sách kèm theo) đồng thời cùng ngày niêm yết công khai ế hoạch thu hồi đất, điều tra, đo đạc, kiểm đếm số 198/ H-UBND và các thông báo thu hồi đất tại UBND hường B và Ban nh n d n khóm 4, hường B.
Ngày 03/01/2020, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất tổ chức lấy ý kiến, niêm yết công khai phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (dự thảo) tại UBND hường B và Ban nhân dân khóm 4, hường B, thời gian niêm yết từ ngày 03/01/2020 đến ngày 03/02/2020. Ngày 04/02/2020, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất lập biên bản tổng hợp ý kiến đóng góp và biên bản kết th c niêm yết tại UBND hường B và Ban nh n d n khóm 4, hường B.
Trên c sở hư ng án giá đất cụ thể số 330/ A-QLDA- Đ ngày 27/5/2020 của Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất đối với đất thu hồi của 03 hộ d n thuộc đường d n sinh dọc theo kênh R nhưng không kết nối vào đường N, căn cứ ờ trình số 450/TTr-S NM ngày 22/7/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường. Ngày 30/7/2020, UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 161/ Đ-UBND.NĐ hê duyệt giá đất cụ thể để lập phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C.
Ngày 21/9/2020, UBND thành phố C ban hành uyết định số 1441/ Đ-UBND của về việc hê duyệt đồ án Điều chỉnh cục bộ uy hoạch chi tiết hu hư ng mại - Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C. Ngày 17/02/2021, UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 33/ Đ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố C.
Ngày 26/02/2021, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất tổ chức họp d n công khai giá đất cụ thể bổ sung và phư ng án bố trí tái định cư dự án tại UBND hường B, qua đó niêm yết công khai uyết định số 161/ Đ-UBND.NĐ bằng Biên bản số 33/BB-B DA& Đ tại UBND hường B và Ban nh n d n khóm 4, hường B.
Căn cứ Đề nghị số 495/ r-TNMT ngày 16/4/2021 của h ng Tài nguyên cà Môi trường thành phố và hư ng án số 66/ A-HĐB H & ĐC ngày 12/4/2021, UBND thành phố C ban hành uyết định số 635/ Đ-UBND ngày 23/4/2021 phê duyệt hư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. uyết định số 635/ Đ-UBND và hư ng án số 66/ A-HĐB H & ĐC được niêm yết công khai ngày 26/4/2021 tại UBND hường B và Ban nhân dân khóm 4, hường B.
* Đối với việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của bà Nguyễn hị T:
Ngày 11/7/2014, UBND thành phố C cấp 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho bà Nguyễn hị diện tích 70m2 đất ở đô thị thuộc thửa số 644, tờ bản đồ số 39 hường B, thành phố C.
Ngày 13/9/2019, Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất lập biên bản trao hông báo thu hồi đất số 600/ B-UBND ngày 09/9/2019 cho bà T. Ngày 19/9/2019 Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất lập biên bản kiểm đếm nhà, vật kiến tr c, biên bản đo đạc, kiểm đếm xác định diện tích đất bị thiệt hại, bảng kê khai tài sản, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
Ngày 23/04/2021, UBND thành phố C ban hành uyết định số 186/ Đ-UBND thu hồi 70m2 đất của bà T. Ngày 26/04/2021, UBND hường B tổ chức trao quyết định nhưng bà không nhận nên bị lập biên bản, ngày 28/4/2021 UBND thành phố C ban hành uyết định số 203/ Đ-UBND bồi thường, hỗ trợ cho bà T 484.260.000 đồng, ngày 03/5/2021 UBND hường tổ chức trao uyết định nhưng bà không nhận nên ngày 05/5/2021 đã niêm yết các uyết định thu hồi và uyết định bồi thường tại UBND hường B và Ban nhân dân khóm 4, hường B, thời gian niêm yết từ ngày 05/5 đến ngày 26/5/2021. uy nhiên cùng ngày 05/5/2021, bà T ký nhận 02 uyết định trên.
Ngày 27/4/2023, UBND thành phố C ban hành Quyết định số 29/ Đ-UBND giao cho bà T 01 nền tái định cư 68,4m2 (bà T nhận Quyết định ngày 05/5/2023) và ngày 20/4/2023, UBND thành phố C ban hành uyết định số 655/ Đ-UBND bồi thường, hỗ trợ bổ sung số tiền là 188.796.000 đồng (hỗ trợ suất tái định cư) (bà nhận uyết định ngày 05/5/2023).
Như vậy: Về trình tự, thủ tục đối với vấn đề thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ UBND thành phố C đã thực hiện đ ng quy định tại khoản 3 Điều 62, các Điều 67, 68, 69 uật đất đai 2013; Chư ng 3 về uy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nghị định 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 uy định chi tiết thi hành một số điều của uật đất đai; Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Điều 9 Thông tư số 30/2014/ -B NM ngày 02/6/2014 của Bộ ài nguyên và Môi trường uy định về hồ s giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi đất.
[3.3] Về trình tự, thủ tục của uyết định số 921, uyết định số 110:
hông đồng ý với uyết định bồi thường, hỗ trợ, ngày 18/5/2021 bà khiếu nại đến UBND thành phố C, ngày 26/05/2021 UBND thành phố C có uyết định số 759/ Đ-UBND giao cho hanh tra thành phố C xác minh nội dung khiếu nại. Ngày 03/6/2021, hanh tra tiến hành lập biên bản làm việc với ông Nguyễn hanh (do bà T ủy quyền). Ngày 10/6/2021, hanh tra có Báo cáo số 284/BC- r về kết quả xác minh nội dung khiếu nại gởi Chủ tịch UBND thành phố C. Ngày 18/6/2021, Chủ tịch UBND thành phố C tổ chức đối thoại. Ngày 25/6/2021, Chủ tịch UBND thành phố C ban hành uyết định số 921 giải quyết khiếu nại của bà (bà T nhận uyết định ngày 30/6/2021).
hông đồng ý với uyết định trên, ngày 30/6/2021 bà khiếu nại đến UBND tỉnh Đồng háp. Ngày 02/7/2021, Văn ph ng UBND ỉnh có Văn bản số 888/V UBND-TCD-NC giao Sở ài nguyên và Môi trường kiểm tra, rà soát, đề xuất UBND ỉnh. Ngày 12/7/2021, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có Quyết định số 800/ Đ-S NM về việc xác minh đ n khiếu nại kèm theo danh sách đ n khiếu nại. Ngày 25/10/2021, Sở ài nguyên và Môi trường có Báo cáo số 280/BC-S NM về kết quả xác minh nội dung khiếu nại gởi đến Chủ tịch UBND ỉnh. Ngày 18/4/2022, Chủ tịch UBND ỉnh tổ chức đối thoại với ông (người được bà ủy quyền). Ngày 18/5/2022, Chủ tịch UBND ỉnh ban hành uyết định số 110 giải quyết khiếu nại lần hai của bà (ông T nhận thay Quyết định ngày 24/5/2022).
Như vậy: Về trình tự, thủ tục của uyết định số 921 của Chủ tịch UBND thành phố C và uyết định số 110 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp đã thực hiện đ ng theo quy định tại Điều 27, 28, 30, 31 uật khiếu nại 2011, các Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21 hông tư số: 07/2013/ - C ngày 31/10/2013 của hanh tra Chính phủ về uy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
[3.4] Về nội dung ban hành các uyết định:
ại phiên t a, ông Nguyễn hanh (người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn hị ) yêu cầu hủy các uyết định vì không đồng ý bồi thường giá đất là 6.918.000đ/m2, với lý do: thửa đất 644 của bà h y tiếp giáp con đường d n sinh có mặt đường 3m nối với đường N, nếu giá đất đường N là 11.530.000đ/m2 thì giá đất của bà tại đường d n sinh phải bằng 80% giá đất đường N. Các tài liệu chứng minh đường d n sinh chiều ngang 3m là rích lục bản đồ địa chính năm 2019 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai thành phố C, ngoài ra tại Chứng thư thẩm định giá số Vc 20/06/89/BĐS-Đ ngày 08/6/2020 của Công ty Cổ phần hông tin và hẩm định giá M đã định giá trị quyền sử dụng đất của bà là 8.800.000đ/m2, tổng giá trị 70m2 là 661.000.000 đồng, Chứng thư này dùng để thế chấp cho Công ty NHH M V Xổ số iến thiết tỉnh Đồng háp để kinh doanh vé số, việc bồi thường đất của UBND thành phố C là không đủ để trả tiền suất tái định cư do Nhà nước cấp.
[3.4.1] Đối với việc người khởi kiện cho rằng đường d n sinh có chiều rộng 3m:
Xét: Căn cứ vào hư ng án giá đất cụ thể số 330/ A- DA& Đ ngày 27/5/2020 của Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất thành phố C đã xác định: “03 hộ dân c 03 thửa đất nằm trong phạm vi 30 mét tính từ mép đường hiện trạng nhưng kh ng tiếp giáp đường N (trong phạm vi vị trí 1) vị trí 03 thửa tiếp giáp đường dân sinh độ rộng dưới 03m”. Văn bản số 244/UBND-HC ngày 21/3/2024 của UBND hường B, thành phố C xác nhận: “Hiện khu vực đất giáp cống R đã được UBND thành phố giải ph ng m t bằng thực hiện dự án C ng trình Khu Thương mại…nên hiện trạng kh ng còn con đường… Theo số liệu hồ sơ hiện c (bản đồ địa chính) thể hiện con đường này là lối đi c ng cộng c chiều dài 28m, chiều ngang khoản 2m”. Văn bản số 1260/CNV Đ ĐĐ C - ĐC ngày 27/3/2024 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai thành phố C xác định: “Theo trích lục bản đồ địa chính năm 2019, theo hồ sơ cung cấp th ng tin không có ngày tháng là do thiếu s t của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố C chưa ghi ngày tháng vào trích lục bản đồ địa chính và trả kết quả cho người dân; căn cứ theo bản đồ địa chính chính quy thể hiện đường đất c kích thước chiều ngang 2m (trên trích lục thể hiện 3m là sai) tiếp giáp thửa 644 thì Chi nhánh căn cứ vào bản đồ địa chính chính quy được Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh Đồng Tháp phê duyệt vào ngày 30 tháng 12 năm 2004. Số liệu cung cấp trên kh ng đo đạc thực tế mà căn cứ theo bản đồ địa chính chính quy và giấy chứng nhận được cấp cho bà Nguyễn Thị T tại thời điểm ngày 11 tháng 7 năm 2014”. Mặt khác, tại phiên t a ông T khai đường d n sinh này là do người d n tự mở làm lối đi ra đường N cho các hộ d n khác ở phía trong sử dụng. ối đi tự mở trên đất của người d n không có căn cứ nào xác định ngoài thực tế là 03m, mà theo S họa vị trí đất tiếp giáp đường đất của Công trình ia 3 năm 2016 khi chưa giải phóng mặt bằng thì con đường d n sinh được đo theo s đồ là từ 1,8m đến 2,4m. Như vậy: Việc UBND thành phố C xác định đường d n sinh dưới 03m là có c sở.
[3.4.2] Về yêu cầu n ng giá đất bằng 80% giá đất đường N:
Nhà nước thu hồi đất của bà theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của uật đất đai 2013, mục đích thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và việc bồi thường phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 74 uật Đất đai 2013: “Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất c cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu kh ng c đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”.
heo uyết định số 160/ Đ-UBND ngày 06/6/2019 của UBND tỉnh Đồng háp về phê duyệt giá đất cụ thể để lập phư ng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình hu hư ng mại – Dịch vụ, Nhà hàng - hách sạn và Nhà ở hường B, thành phố C đã phê duyệt giá đất ở đô thị đường N vị trí 1 là 11.530.000đ/m2. Do phần đất thửa 644 của chị tiếp giáp đường d n sinh của đường N nên ngày 27/5/2020 Ban uản lý dự án và hát triển quỹ đất đã lập hư ng án giá đất cụ thể số 330/ A- DA& Đ xác định đường d n sinh dưới 03m để Giám đốc Sở ài nguyên và Môi trường có đề nghị số 450/ r-NM trình UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 161/ Đ-UBND-NĐ ngày 30/7/2020 phê duyệt giá đất cụ thể cho loại đất ở đô thị tiếp giáp đường d n sinh độ rộng dưới 03m của đường N, theo quy định tại khoản 5 Điều 5 uyết định số 36/2019/ Đ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND ỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng háp 05 năm (2020-2024) vị trí 1 là 6.918.000đ/m2.
Theo khoản 5 Điều 5 uyết định số 36/2019/ Đ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND ỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng háp 05 năm (2020-2024) có quy định:
“5. Đối với các đường dân sinh dọc theo chiều dài hai bên cầu, hai bên đường giao th ng chính nhưng kh ng được phép kết nối theo quy định:
- Đối với các đường c độ rộng từ 3 mét trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, giá đất tính bằng 80% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.
- Đối với các đường c độ rộng dưới 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, giá đất tính bằng 60% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.”
Căn cứ vào quy định của khoản 5 Điều 5 của uyết định số 36/2019/ Đ-UBND ngày 19/12/2019 và theo như ph n tích trên thì xác định đường d n sinh dưới 03m nên việc UBND thành phố C lấy giá đất bằng 60% của đường N là 6.918.000đ/m2 theo uyết định số 161/ Đ-UBND-NĐ ngày 30/7/2020 để bồi thường cho bà T là đ ng với quy định của pháp luật.
Đối với tài liệu, chứng cứ mà ông T cung cấp là Chứng thư thẩm định giá số Vc 20/06/89/BĐS-Đ ngày 08/6/2020 của Công ty Cổ phần hông tin và hẩm định giá M là dùng để thế chấp cho Công ty NHH M V Xổ số iến thiết tỉnh Đồng háp để kinh doanh vé số không phải là các căn cứ phù hợp với pháp luật cho vấn đề bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nên không được chấp nhận.
Ông T cho rằng việc bồi thường về đất cho bà không đủ để trả tiền nền tái định cư do Nhà nước cấp. uy nhiên, bà T được bồi thường số tiền là 484.260.000 đồng và được giao đất tái định cư theo uyết định số 29/ Đ-UBND ngày 27/4/2023 là 68,4m2. Do tiền bồi thường không đủ trả suất tái định cư nên UBND thành phố C đã ban hành uyết định số 655/ Đ-UBND ngày 20/4/3023 hỗ trợ suất tái định cư cho bà số tiền là 188.796.000đ cộng với tiền bồi thường là 484.260.000 đồng là đủ tiền cho 01 suất tái định cư, bà không phải trả thêm khoản tiền nào khác. Như vậy, Nhà nước đã đảm bảo quyền lợi về chỗ ở cho bà khi có đất bị thu hồi.
ừ đó cho thấy: Việc UBND thành phố C ban hành uyết định số 203 bồi thường, hỗ trợ cho bà số tiền là 484.260.000 đồng, Chủ tịch UBND thành phố C ban hành uyết định số 921 bác nội dung khiếu nại của bà và Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp ban hành uyết định số 110 giữ nguyên uyết định số 921 là đ ng với quy định khoản 2 Điều 74 của uật đất đai.
[4] ừ những ph n tích nêu trên, xét khởi kiện của bà Nguyễn hị yêu cầu hủy các uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của UBND thành phố C, uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch UBND thành phố C, uyết định số 110/ Đ-UBND.NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng háp là không có căn cứ chấp nhận.
[5] ại phiên t a, xét ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nh n d n ỉnh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí: Do bà T không được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên phải chịu tiền án phí hành chính s thẩm theo quy định khoản 1 Điều 348 uật tố tụng hành chính và khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ uốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào quy định tại Điều 30, Điều 32, điểm a khoản 2 Điều 116, khoản 1, 3 Điều 158, Điều 193, khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính 2015;
Căn cứ vào quy định tại Điều 62, 66, 67, 68, 69, khoản 2 Điều 74 Luật đất đai 2013;
Căn cứ vào quy định tại các Điều 18, 21, 27, 28, 30, 31 của Luật khiếu nại 2011;
Căn cứ vào quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21 Th ng tư số: 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
Căn cứ vào quy định tại Chương 3 về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Điều 3, Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ vào quy định tại Điều 9, 10, 11 Th ng tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và M i trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi đất;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Bác khởi kiện của bà Nguyễn hị đối với yêu cầu hủy uyết định số 203/ Đ-UBND ngày 28/4/2021 của Uỷ ban nh n d n thành phố C về bồi thường hỗ trợ, uyết định số 921/ Đ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C về giải quyết khiếu nại lần đầu, uyết định số 110/ Đ-UBND.NĐ ngày 18/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nh n d n tỉnh Đồng háp về việc giải quyết khiếu nại lần hai.
- Về án phí: Bà Nguyễn hị phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính s thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003027 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Cục hi hành án d n sự tỉnh Đồng Tháp.
Người khởi kiện được quyền kháng cáo lên a án nh n d n cấp cao tại hành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người bị kiện được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - ANDCC tại .HCM; - V SND ỉnh; - Cục HADS ỉnh; - Phòng KTNV- HA ỉnh; - Các đư ng sự; - ưu: HSVA, HC. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký) Lê Thị Trúc Phƣơng |