vanban.org

Bản án 05/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn: [1]. Buộc bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V phải trả cho bà Đỗ Thị Thanh L tổng số tiền 719.599.800 (bảy trăm mười chín triệu năm trăm chín mươi chín ngàn tám trăm) đồng trong đó số tiền nợ gốc là 600.000.000 đồng số tiền lãi là 119.599.800 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Thanh L - Đinh Thị Như H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CR
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 05/2024/DSST
Ngày: 28/02/2024
V/v “tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Nhị Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Xuân Hoàng

2. Bà Nguyễn Thị Thu Thảo

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện VKSND thành phố CR: Bà Ngô Thị Nhật– Kiểm sát viên.

Ngày 27 và 28 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa Tòa án nhân dân thành phố CR ti n hành t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 208/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra t số 03/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 và Quy t định hoãn phiên tòa số 06/2024/QĐST-DS ngày 29/01/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh L sinh năm 1977

Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa d 5A phường Cam Phúc B thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Ông Bùi Bảo T (Theo Giấy ủy quyền số 3785 quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/12/2023 tại Văn phòng Công chứng Võ Thanh Tùng tỉnh Khánh Hòa). (Có mặt khi t

in vắng mặt khi tuyên án)

* Bị đơn:

1. Bà Đinh Thị Như H sinh năm 1993

2. Ông Lê Đỗ Anh V sinh năm 1987

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa d 6A phường Cam Phúc B thành phố CR tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn in t vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Bà Đỗ Thị Thanh L và vợ chồng ông Lê Đỗ Anh V, bà Đinh Thị Như H quen bi t nhau từ lâu. Trước đây vợ chồng bà H, ông V đã mượn tiền của bà L vài lần.

Ngày 11/03/2023, vợ chồng bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V có vay của bà L số tiền 650.000.000 (Sáu trăm năm mươi triệu) đồng lãi suất do hai bên tự thỏa thuận là 20%/1 năm và hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật mục đích là để vợ chồng ông bà làm ăn kinh doanh và hứa hẹn sẽ trả cho bà L đầy đủ toàn bộ số nợ và lãi trong vòng 03 tháng kể từ ngày vay (từ ngày 11/03/2023 đ n ngày 11/06/2023). Do tin tưởng nên bà L đã cho vợ chồng ông V bà H vay và có lập Giấy mượn tiền đề ngày 11/03/2023 có ký nhận của hai vợ chồng ông bà.

Nhưng khi đ n hạn trả nợ thì vợ chồng ông V và bà H liên tục né tránh, hứa hẹn viện đủ mọi lý do để không thực hiện việc trả nợ như đã cam k t mặc dù bà L đã nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông V, bà H phải trả toàn bộ số nợ cho bà L. Trong thời gian này ông V và bà H có trả cho bà L tổng cộng 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng tiền lãi. Từ đó đ n nay vợ chồng ông V bà H không trả cho bà L thêm bất kỳ khoản tiền nào nữa.

Vì vậy đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị Quý Tòa xem xét buộc vợ chồng ông V, bà H phải trả một lần cho bà L toàn bộ số tiền:

+ Số tiền nợ gốc là 650.000.000 (Sáu trăm năm mươi triệu) đồng;

+ Tiền lãi tính từ ngày 11/03/2023 đ n ngày t sơ thẩm theo mức lãi suất là 20%/năm sau khi đã trừ đi 50.000.000 đồng tiền lãi đã chuyển.

* Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Đinh Thị Như H trình bày:

Hai vợ chồng bà ác nhận vào ngày 11/3/2023 có lập giấy vay nợ bà Đỗ Thị Thanh L số tiền 650.000.000 đồng bà đã chuyển khoản trả bớt cho bà L 50.000.000 đồng tiền gốc. Nay ông bà chỉ còn nợ lại 600.000.000 đồng tiền gốc. Vì hoàn cảnh khó khăn ông bà in trả dần 5.000.000 đồng tiền gốc vào mùng 2 âm lịch hàng tháng bắt đầu từ tháng 12/2023 về tiền lãi thì ông bà xin.

* Bị đơn ông Lê Đỗ Anh V đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập nhưng cố tình vắng mặt không có lý do.

* Các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

- Nguyên đơn đã giao nộp: Giấy mượn tiền ngày 11/3/2023 (Bản chính); Giấy ủy quyền (Bản chính).

* Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên ý ki n.

* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 650.000.000 đồng và lãi theo mức lãi suất 20%/năm kể từ ngày 11/3/2023 đ n ngày t và trừ vào 50.000.000 đồng tiền lãi bị đơn đã chuyển cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Bà Đỗ Thị Thanh L khởi kiện bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bà H và ông V cùng có nơi cư trú tại tổ dân phố Hòa D 6A phường Cam Phúc B thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy yêu cầu giải quy t tranh chấp trên của bà L thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố CR theo quy định tại Điều 26 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa bị đơn có đơn in t vắng mặt nên căn cứ Điều 227 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng t vắng mặt các bị đơn.

. Về nội dung vụ án:

Trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Đỗ Thị Thanh L đã uất trình chứng cứ là “Giấy mượn tiền” ngày 11/3/2023 có chữ ký bên cho vay là bà Đỗ Thị Thanh L và bên vay là bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V nội dung thể hiện bà L có cho vợ chồng bà H vay 650.000.000 đồng thời hạn vay 03 tháng. Bị đơn bà Đinh Thị Như H ác nhận lời khai của nguyên đơn là chính ác. Như vậy Hội đồng t

ác định việc bị đơn vay tiền của nguyên đơn là có thật.

Bị đơn bà Đinh Thị Như H ác định trong quá trình vay đã in trả dần cho nguyên đơn 04 lần tiền gốc vào các ngày 11/7/2023 chuyển 20.000.000 đồng; ngày 16/10/2023 chuyển 10.000.000 đồng; ngày 14/11/2023 chuyển 10.000.000 đồng và ngày 14/12/2023 chuyển 10.000.000 đồng với tổng số tiền đã trả là 50.000.000 đồng nay chỉ còn nợ nguyên đơn 600.000.000 đồng tiền gốc. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng ác nhận việc nguyên đơn đã nhận chuyển khoản từ bị đơn 04 lần tổng số tiền là 50.000.000 đồng nhưng lại cho rằng đây là tiền lãi tuy nhiên tại các giao dịch chuyển khoản chỉ thể hiện nội dung chuyển tiền chứ không ác định chuyển tiền lãi của tháng cụ thể nào và nguyên đơn không đưa ra được chứng cứ chứng minh nên Hội đồng t

em t trừ số tiền 50.000.000 đồng bị đơn đã chuyển cho nguyên đơn vào số tiền gốc và ác định hiện nay bị đơn còn nợ của nguyên đơn 600.000.000 đồng tiền gốc.

Bị đơn đồng ý trả số tiền gốc 600.000.000 đồng nhưng với phương thức thanh toán 5.000.000 đồng mỗi tháng là không thể hiện sự thiện chí trả nợ cho nguyên đơn bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán làm thiệt hại đ n quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Do đó Hội đồng t chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V phải trả số tiền gốc cho bà Đỗ Thị Thanh L là 600.000.000 đồng.

- Về lãi suất: Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày khi vay tiền các bên thỏa thuận miệng lãi suất là 24%/năm nhưng nay nguyên đơn chỉ yêu cầu mức lãi suất 20%/năm. Tại bản tự khai bị đơn Đinh Thị Như H cũng ác định lãi suất vay của nguyên đơn là 24%/năm nên Hội đồng t

ác định đây là vay tài sản có thỏa thuận lãi suất. Bị đơn cho rằng đã thỏa thuận với nguyên đơn về việc trả dần gốc và không phải trả lãi nhưng ý ki n này không được đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thừa nhận nên yêu cầu về mức lãi suất 20%/năm (1 67%/tháng) của nguyên đơn tính từ ngày 11/3/2022 đ n ngày t có căn cứ chấp nhận bị đơn đã chuyển tiền gốc cho nguyên đơn vào các ngày 11/7/2023: 20.000.000 đồng; ngày 16/10/2023: 10.000.000 đồng; ngày 14/11/2023: 10.000.000 đồng; ngày 14/12/2023: 10.000.000 đồng nên tiền lãi cụ thể như sau:

Từ ngày 11/3/2023 đ n 11/7/2023 là 43.420.000 đồng.

Từ ngày 12/7/2023 đ n 16/10/2023 là 32.965.800 đồng.

Từ ngày 17/10/2023 đ n 14/11/2023 là 9.318.600 đồng.

Từ ngày 15/11/2023 đ n 14/12/2023 là 9.847.400 đồng.

Từ ngày 15/12/2023 đ n 27/02/2024 là 24.048.000 đồng.

Tổng số tiền lãi bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 119.599.800 đồng

. Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí DSST đối với khoản tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 463, 466 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng điều 26 điều 35 điều 227 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn:

[1]. Buộc bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V phải trả cho bà Đỗ Thị Thanh L tổng số tiền 719.599.800 (bảy trăm mười chín triệu năm trăm chín mươi chín ngàn tám trăm) đồng trong đó số tiền nợ gốc là 600.000.000 đồng số tiền lãi là 119.599.800 đồng.

[2].Về án phí: Bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V phải nộp 32.783.992 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Thanh L 16.664.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2023/0002637 ngày 27/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CR.

[3]. Quy định: Kể từ ngày bà Đỗ Thị Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án n u bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ Anh V chưa thi hành ong khoản tiền phải trả cho nguyên đơn thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án quy t định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 7a và 9 Luật thi hành án dân sự.

[4].Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm y t bản án dân sự sơ thẩm.

Cỡ chữ