- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-KDTM | Quế Võ, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2023/TLST – KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH B.
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Người địa diện theo pháp luật: Ông H – Giám đốc.
Công ty B ủy quyền cho Công ty Luật TNHH Dân trí đại diện, do ông Nguyễn Chí Dưỡng là người đại diện theo pháp luật.
- Bị đơn: Công ty TNHH S.
Địa chỉ: KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông M – Giám đốc
Địa chỉ: Tòa nhà SC, Vinhome, P. Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về công nợ: Tính đến ngày 20/4/2023, Công ty TNHH S còn nợ tiền mua bán hàng hóa của Công ty TNHH B với số tiền là 1.179.461.250 đồng và tiền lãi đối với khoản nợ trên tính đến ngày 20/4/2023 là 70.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.249.461.250 (Một tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi) đồng.
2.2. Thời hạn Công ty TNHH S thanh toán toàn bộ khoản nợ 1.249.461.250 (Một tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi) đồng nêu trên cho Công ty TNHH B là trước ngày 11/5/2023.
2.3. Về án phí:
Công ty TNHH S phải chịu 24.741.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại Công ty TNHH B số tiền 24.675.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001345 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ (nay là thị xã Quế Võ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Quế Võ; - Chi cục THADS thị xã Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |