vanban.org

Bản án 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 23/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Vũ Thuỳ N - Trần Quang Đ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-HNGĐNĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NĐ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng Thư ký phiên họp: Ông Bùi Xuân Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh NĐ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ tham gia phiên họp: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh NĐ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 82/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Họ và tên vợ: PHAN VŨ THUỲ N, sinh ngày 07/12/1995 Nơi thường trú: Số 8 đường Hoàng Văn Tuấn, phường TN, thành phố NĐ, tỉnh NĐ Hiện là du học sinh trường Đại học Soongsil và cư trú tại Hàn Quốc. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/05/2021 tại Cục Cảnh sát Hộ chiếu số: xxxxxxxx, cấp ngày 02/08/2021, nơi cấp: Cục Quản lý xuất nhập.

- Họ và tên chồng: TRẦN QUANG Đ, sinh ngày 10/12/1995. Nơi thường trú: Số 112 Đường Trần Thánh Tông, phường Hạ Long, thành phố NĐ, tỉnh NĐ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/07/2021 tại Cục Cảnh sát. Tại phiên họp: Chị N, anh Đ có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG

* Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, chị N và anh Đ trình bày như sau: Về hôn nhân: Chị PHAN VŨ THUỲ N và anh TRẦN QUANG Đ tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Hạ Long, thành phố NĐ, tỉnh NĐ. Sau khi kết hôn anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng đã trao đổi với nhau rất nhiều lần nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung, không thể hòa hợp được. Tháng 3/2022 chị N đi học tiếp sau Đại học tại Hàn Quốc, vợ chồng càng ít quan tâm, nói chuyện với nhau. Hiện nay chị N vẫn đang theo học chương trình sau Đại học tại Hàn Quốc còn anh Đ sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nên thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh NĐ công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Về con chung: Anh chị không có con chung. Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh chị đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ theo quy định của pháp luật. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm. Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị PHAN VŨ THUỲ N và anh TRẦN QUANG Đ là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận thuận tình ly hôn. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh NĐ nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Chị PHAN VŨ THUỲ N và anh TRẦN QUANG Đ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt chị N và anh Đ. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị PHAN VŨ THUỲ N và anh TRẦN QUANG Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 15/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Hạ Long, thành phố NĐ, tỉnh NĐ nên là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được chấp nhận. [3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị PHAN VŨ THUỲ N và anh TRẦN QUANG Đ. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh TRẦN QUANG Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Đ đã nộp theo biên lai số 0005657 ngày 06/11/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh NĐ. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2023.

Cỡ chữ