vanban.org

Bản án 05/2023/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 05/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ: Điều 71 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 01 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị T. Tuyên bố ông Trần Văn B, sinh năm 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Chị Trần Thị T yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn B đã chết"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ: Điều 71 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 01 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐDS - STTân Yên, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

* Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ánh Dương – Thẩm phán.

* Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Nam - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên .

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bộ - Kiểm sát viên.

Ngày 05/7/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2023/QĐST-VDS ngày 21/6/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị T, sinh năm 1983 (Có mặt)

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã E, huyện K, tỉnh Đ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Văn B, sinh năm 1962 (Vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn S, xã L, huyện T, tỉnh B.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 09/2/2023 và những lời khai tiếp theo cũng như tại phiên họp sơ thẩm chị Trần Thị T trình bày:

Bố đẻ chị là Trần Văn B, sinh năm 1962 trước đây cư trú tại: Thôn S, xã L, huyện T, tỉnh B. Ông B đã bỏ nhà đi từ năm 2011 đến nay. Từ đó đến nay gia đình chị không ai nhận được tin tức gì của ông B. Ông B cũng không liên lạc hoặc viết thư về gia đình. Nay chị đề nghị Tòa án tuyên bố ông Trần Văn B đã chết.

Tại biên bản xác minh ngày 03/7/2023, Phó thôn Sặt và Phó trưởng Công an xã Liên Sơn, huyện Tân Yên cho biết: Ông Trần Văn B, sinh năm 1962 là công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú và có thời gian cư trú, sinh sống tại: Thôn S, xã L, huyện T, tỉnh B, ông B có con gái là Trần Thị T. Ông B đã đi khỏi địa phương từ năm 2011 đến nay và không trở về địa phương. Đến nay gia đình và địa phương không có tin tức gì của ông B và không biết hiện nay ông B đang ở đâu, làm gì.

Sau khi Tòa án thụ lý việc dân sự đã thông báo tìm kiếm ông Trần Văn B trên phương tiện thanh tin đại chúng. Đã hết thời hạn thông báo 04 tháng theo Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng không nhận được tin tức gì của ông Trần Văn B.

Tại phiên họp hôm nay chị Trần Thị T giữ nguyên yêu cầu đề nghị tuyên bố ông Trần Văn B đã chết. Ngoài ra chị Trần Thị T không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Tân Yên trình bày quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị T tuyên bố ông Trần Văn B đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên nhận định:

Nơi cư trú cuối cùng của ông Trần Văn B được xác định: Thôn S, xã L, huyện T, tỉnh B. Ông B bỏ nhà đi từ năm 2011 dương lịch. Từ đó đến nay ông B không liên lạc với gia đình và địa phương. Chị Trần Thị T và gia đình đã tổ chức đi tìm kiếm nhưng không có kết quả. Tòa án đã thông báo tìm kiếm ông B trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định tại Điều 388, Điều 392 của BLTTDS, nhưng vẫn không có tin tức về ông Trần Văn B. Nay chị Trần Thị T có đơn đề nghị tuyên bố ông Trần Văn B đã chết. Nên cần chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, tuyên bố ông Trần Văn B đã chết theo quy định tại Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ: Điều 71 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 01 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị T.

2. Tuyên bố ông Trần Văn B, sinh năm 1962

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn S, xã L, huyện T, tỉnh B.

Đã chết kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2023

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0012070 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Chị Trần Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Lụât Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ