- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 171 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số 05/2023/HSST Ngày 01/02/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ông Nguyễn Quang Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Kim Hoàng
2. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Đoàn Quốc Sinh - Kiểm sát viên
Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 01/02/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 01/2023/HSST ngày 03/01/2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST- HS ngày 06/01/2022, đối với:
1. T.H.T; Giới tính Nam; Sinh năm 1995, tại thành phố Hồ Chí Minh; Cư trú đường T.Đ, phường 10, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp làm thuê; Trình độ học vấn 01/12; Cha T.V.T (chết), mẹ P.B.H sinh năm 1958; Chưa có vợ, con; Tiền sự không.
Tiền án: (i) Ngày 21/12/2016, bị Toà án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 01 năm tù về tội “trộm cắp tài sản”, chấp hành xong hình phạt nhưng chưa nộp áp phí. (ii) Ngày 04/10/2018, bị toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 04 năm tù về tội “Cướp tài sản”, chấp hành xong hình phạt ngày 24/09/2021.
Tạm giam ngày 24/11/2021 (có mặt).
2. N.T.T; Giới tính Nam; Sinh năm 1992, tại thành phố Hồ Chí Minh; Cư trú đường N.K, phường 2, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch Việt Nam; Nghề nghiệp làm thuê; Trình độ học vấn 01/12; Cha N.T.N sinh năm 1968, mẹ H.T.B.S sinh năm 1971; Vợ H.T.K.A, con sinh năm 2012; Tiền sự không.
Tiền án: (i) Ngày 28/08/2012, bị Toà án nhân dân quận 7, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “cướp giật tài sản”, chấp hành xong hình phạt nhưng chưa nộp án phí. (ii) Ngày 23/08/2018, bị Toà án nhân dân quận 8, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, chấp hành xong hình phạt ngày 13/11/2020.
Tạm giam ngày 24/11/2021 (có mặt).
3. P.T.H; Giới tính Nam; Sinh năm 1989, tại thành phố Hồ Chí Minh; Thường trú đường T.Đ, phường 10, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú đường N.C.T, phường N.T.B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch Việt Nam; Nghề nghiệp làm thuê; Trình độ học vấn 06/12; Cha P.T.H sinh năm 1963, mẹ T.T.Đ sinh năm 1967; Chưa có vợ, con; Tiền sự không, tiền án không.
Nhân thân: Năm 2019, bị Toà án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xử lý hành chính “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 12 tháng” chấp hành xong ngày 30/03/2020.
Tạm giam ngày 24/11/2021 (có mặt).
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
1. Bị hại: Ông P.V.T, sinh năm 1966. Cư trú đường N.T.T, phường 18, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
2. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Đ.M.T, sinh năm 1990. Cư trú ấp BD, xã NM, huyện C.L, tỉnh Đ.T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
1. Khoảng 00 giờ 30 phút ngày 23/11/2022, T.H.T điều khiển xe mô tô hiệu Dream, biển số 52L7-7794 chở P.T.H và N.T.T về phòng trọ ở quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Trên đường đi, P.T.H thấy ông P.V.T đang nằm ngủ trước nhà đường H.D, phường 1, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh bên cạnh có dựng chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49 nên rủ T.H.T và N.T.T chiếm đoạt để bán lấy tiền tiêu xài, T.H.T và N.T.T đồng ý. Sau đó, N.T.T chạy xe dừng cách ông P.V.T khoảng 02 mét, P.T.H xuống đứng cảnh giới, còn T.H.T đi đến vỗ vào yên xe của ông P.V.T, lấy giấy chứng minh nhân dân ra hù dọa là cảnh sát hình sự và yêu cầu ông P.V.T cho kiểm tra giấy tờ. Ông P.V.T lấy chìa khóa xe mở cốp lấy giấy tiêm ngừa Vacxin Covid-19 đưa cho T.H.T, N.T.T lấy chìa khóa xe của ông P.V.T đưa cho T.H.T. T.H.T yêu cầu ông P.V.T về công an phường để giải quyết, khi ông P.V.T đang dọn đồ thì T.H.T điều khiển xe của ông P.V.T bỏ chạy, P.T.H và N.T.T cũng điều khiển xe chạy theo. Ông P.V.T tri hô, rồi đến công an phường 13, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh trình báo.
Sau khi lấy được xe, T.H.T đem xe của ông P.V.T đến bãi xe đường T.H.Đ, phường P.N.L, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh gửi gữi. Khoảng 04 giờ ngày 23/11/2021, công an quận 4 cùng công an quận 1 kiểm tra nhà số 319/22, đường N.C.T, phường N.T.B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh thu giữ giấy gửi xe và thu hồi được chiếc xe của ông P.V.T.
Vật chứng vụ án: (i) 01 thẻ giữ xe biển số 59Z2-007.49. (ii) 01 chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49. (iii) 01 chiếc xe mô tô hiệu Dream, mầu nâu, biển số 52L7-7794, số khung HI100200162755, số máy JL150FMG1AD0062755. (iv) 01 áo sơ mi sọc đen-xám, 01 quần Jean dài màu xanh, 01 áo khoác dài tay màu xanh, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 nón bảo hiểm thể thao màu nâu, 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy J6 màu đỏ, 01 căn cước công dân tên T.H.T. (v) 01 áo thun màu đen phía trước bên trái có Logo LARUE, 01 quần sọt Jean màu xanh, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 điện thoại di động hiệu 0ppo màu trắng của P.T.H. (vi) 01 áo sơ mi dài tay vân trắng đen, 01 quần Jean màu xanh bạc, 01 áo khoác dài tay màu xanh, 01 đôi dép nhựa màu đen quai dép có hình mặt cười, 01 nón bảo hiểm màu đen 3 sọc dạng thể thao, 01 nón kết màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Inter màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đỏ, 01 đồng hồ hiệu Xnew màu đen mặt sau có in chữ Stainless BackStool dây vải màu xanh của N.T.T. (vii) 01 căn cước công dân tên K.H.H.
Kết luận định giá tài sản số 108/KL-HĐĐGTS ngày 26/11/2021 của hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thuộc ủy ban nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh kết luận chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49 trị giá 4.200.000 đồng.
Ông P.V.T yêu cầu được nhận lại chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49.
2. Cáo trạng số 16/CT-VKSQ4 ngày 30/12/2022 của viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố: (i) P.T.H về tội “Cướp giật tài sản” theo điều 171 khoản 1 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. (ii) T.H.T, N.T.T về tội “Cướp giật tài sản” theo điều 171 khoản 2 điểm i Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
3. Tại phiên tòa: T.H.T, N.T.T và P.T.H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu.
Kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị mức hình phạt: (i) P.T.H từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm tù. (ii) N.T.T từ 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng đến 04 (bốn) năm tù. (iii) T.H.T từ 04 (bốn) năm đến 04 (bốn) năm 06 tháng tù.
4. T.H.T, N.T.T và P.T.H bào chữa và nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
1. Các hành vi, quyết định tố tụng của những người tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Người bị buộc tội và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi, quyết định tố tụng của những người tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng. Như vậy, các hành vi, quyết định tố tụng của những người tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
2. Lời khai nhận của T.H.T, N.T.T và P.T.H phù hợp với lời khai của bị hại, vật chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác do cơ quan điều tra thu thập được có trong hồ sơ của vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử đã có căn cứ kết luận: T.H.T, N.T.T và P.T.H đã có hành vi che giấu về nhân thân nhằm tạo nên sự sơ hở của ông P.V.T để nhanh chóng tiếp cận, gây bất ngờ rồi công khai lấy chiếc xe mô tô của ông P.V.T đang sở hữu, quản lý trị giá 4.200.000 đồng. Sau đó, T.H.T, N.T.T và P.T.H ngay lập tức bỏ chạy nhằm tránh sự phản kháng của ông P.V.T. Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của ông P.V.T được pháp luật tôn trọng và bảo vệ, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự và an toàn xã hội.
Đối với, P.T.H phạm tội “Cướp giật tài sản” được quy định tại điều 171 khoản 1 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Đối với, T.H.T và N.T.T đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, nên phạm tội “Cướp giật tài sản” được quy định tại điều 171 khoản 2 điểm i Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
3. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh truy tố T.H.T, N.T.T và P.T.H là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Do đó, hội đồng xét xử áp dụng:
3.1 Điều 171 khoản 1 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để xử phạt P.T.H mức án tương xứng với tính chất mức độ phạm tội nhằm giáo dục riêng và phòng ngừa chung trong xã hội.
3.2 Điều 171 khoản 2 điểm i Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để xử phạt T.H.T và N.T.T mức án tương xứng với tính chất mức độ phạm tội, nhằm giáo dục riêng và phòng ngừa chung trong xã hội.
4. T.H.T, N.T.T và P.T.H phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại, có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, nên hội đồng xét xử áp dụng điều 51 khoản 1 điểm h, s Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để giảm cho T.H.T, N.T.T và P.T.H một phần hình phạt theo quy định của pháp luật. T.H.T, N.T.T và P.T.H không có tình tiết tăng nặng được quy định tại điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
5. Xử lý vật chứng:
5.1 Đối với 01 thẻ giữ xe hiện không có giá trị sử dụng nên hội đồng xét xử tịch thu, tiêu hủy.
5.2 Đối với chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49, số khung RLCS5C6408Y025007, số máy 5C64025007. Qua xác minh, ông H.V.P, sinh năm 1988, cư trú tổ 19, ấp 1, xã VL B, huyện B.C, thành phố Hồ Chí Minh là người đứng tên sở hữu. Năm 2020, ông H.V.P bán cho ông P.V.T, do đó Hội đồng xét xử trả lại cho ông P.V.T.
5.3 Đối với chiếc xe mô tô hiệu Dream, màu nâu, biển số 52L7-7794, số khung HI100200162755, số máy JL150FMG1AD0062755. Qua xác minh không có dữ liệu quản lý, ông Đ.M.T khai mua của người không rõ lý lịch, không làm thủ tục sang tên. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy cần phải thông báo tìm chủ sở hữu chiếc xe trên phương tiện thông tin đại chúng một thời gian, nếu không có người đến nhận thì tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
5.4 Đối với 01 áo sơ mi sọc đen-xám, 01 quần Jean dài màu xanh, 01 áo khoác dài tay màu xanh, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 nón bảo hiểm thể thao màu nâu, 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy J6 màu đỏ, 01 giấy căn cước công dân tên T.H.T là tài sản riêng của T.H.T, không phải là vật chứng, công cụ, phương tiện phạm tội nên Hội đồng xét xử trả lại cho T.H.T.
5.5 Đối với 01 quần sọt jean màu xanh, 01 áo thun màu đen phía trước bên trái có Logo LARUE, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu trắng mặt sau màu vàng của P.T.H là tài sản riêng của P.T.H không phải là vật chứng, công cụ, phương tiện phạm tội nên Hội đồng xét xử trả lại cho P.T.H.
5.6 Đối với 01 nón bảo hiểm màu đen 3 sọc dạng thể thao, 01 nón kết màu đen, 01 áo sơ mi dài tay vân trắng đen, 01 quần Jean màu xanh bạc, 01 đôi dép nhựa màu đen quai dép có hình mặt cười, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Intel màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đỏ, 01 đồng hồ màu đen hiệu Xnew mặt sau có in chữ Stainless Back Stool dây vải màu xanh của N.T.T là tài sản riêng của N.T.T không phải là vật chứng, công cụ, phương tiện phạm tội nên Hội đồng xét xử trả lại cho N.T.T.
5.7 Đối với 01 căn cước công dân tên K.H.H, qua xác minh ông K.H.H cho N.T.T mượn, nên công an quận 4, thành phố Hồ chí minh đã trả lại cho ông K.H.H theo biên bản ngày 16/11/2022 (Bl 104), hiện ông K.H.H không có yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6. T.H.T, N.T.T và P.T.H mỗi người phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Từ những nhận định trên, hội đồng xét xử căn cứ:
Thứ nhất: Điều 103 khoản 2 Hiến Pháp năm 2013 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm”.
Thứ hai: Điều 23 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật”.
Thứ ba: Điều 9 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật”.
Thứ tư: Điều 3 Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán Việt Nam số 87/QĐ-HĐTC do Hội đồng tuyển chọn giám sát thẩm phán quốc gia ban hành ngày 04/07/2018 quy định “Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán tự quyết định trên cơ sở đánh giá của mình về tình tiết vụ việc, chứng cứ và chỉ tuân theo pháp luật; giữ gìn bản lĩnh nghề nghiệp để không bị tác động từ bất kỳ sự can thiệp nào. Thẩm phán phải độc lập với các thành viên của hội đồng xét xử, độc lập với những người tiến hành tố tụng khác, độc lập với các yếu tố tác động từ bên trong nội bộ và bên ngoài tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố, T.H.T, N.T.T và P.T.H phạm tội “Cướp giật tài sản”.
2. Áp dụng điều 171 khoản 1; điều 51 khoản 1 điểm h, s Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt, P.T.H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2021.
3. Áp dụng điều 171 khoản 2 điểm i; điều 51 khoản 1 điểm h, s Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt:
3.1 N.T.T 03 (ba) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2021.
3.2 T.H.T 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2021.
4. Áp dụng điều 106 khoản 2 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điều 47 Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
4.1 Tịch thu, tiêu hủy 01 thẻ giữ xe (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh)
4.2 Trả lại chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49, số khung RLCS5C6408Y025007, số máy 5C64025007 cho ông P.V.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh)
4.3 Trả lại 01 áo sơ mi sọc đen-xám, 01 quần Jean dài màu xanh, 01 áo khoác dài tay màu xanh, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 nón bảo hiểm thể thao màu nâu, 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy J6 màu đỏ, 01 giấy căn cước công dân tên T.H.T cho T.H.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh)
4.4 Trả lại 01 quần sọt jean màu xanh, 01 áo thun màu đen phía trước bên trái có Logo LARUE, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu trắng mặt sau màu vàng cho P.T.H (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh).
4.5 Trả lại 01 nón bảo hiểm màu đen 3 sọc dạng thể thao, 01 nón kết màu đen, 01 áo sơ mi dài tay vân trắng đen, 01 quần Jean màu xanh bạc, 01 đôi dép nhựa màu đen quai dép có hình mặt cười, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Intel màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đỏ, 01 đồng hồ màu đen hiệu Xnew mặt sau có in chữ Stainless Back Stool dây vải màu xanh cho N.T.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh).
4.6 Thông báo tìm chủ sở hữu chiếc xe mô tô hiệu Dream, màu nâu, biển số 52L7-7794, số khung HI100200162755, số máy JL150FMG1AD0062755 trên phương tiện thông tin đại chúng, trong thời gian một năm kể từ khi thông báo nếu không có người đến nhận thì tịch thu, nộp ngân sách nhà nước (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh)
5. Áp dụng Luật phí và lệ phí năm 2015; Điều 23 khoản 1 điểm a nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. T.H.T, N.T.T và P.T.H mỗi người phaûi nộp 200.000 (hai trăm ngàn) ñoàng aùn phí hình söï sô thaåm.
6. Áp dụng điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, T.H.T, N.T.T và P.T.H được quyền kháng cáo bản án này trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn.
Ông P.V.T, ông Đ.M.T được quyền kháng cáo bản án này trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản aùn hoặc được niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận : - TANDTP.HCM; - VKSNDQ4; - CAQ4; - THADSQ4; - STPTP.HCM; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ. TOØA AÙN NHAÂN DAÂN NAM QUAÄN 4 ______________________ - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt 2. Bà Đinh Kim Hoàng năm 2017 bò buộc tội vaø nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng khaùc taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt sau: quaû bieåu quyeát 3/3. tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2021. Keát quaû bieåu quyeát 3/3. hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt: bieåu quyeát 3/3. 24/11/2021. Keát quaû bieåu quyeát 3/3. Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh). Keát quaû bieåu quyeát 3/3. hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh). Keát quaû bieåu quyeát 3/3. khoác dài tay màu xanh, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 nón bảo hiểm thể thao màu nâu, 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy J6 màu đỏ, 01 giấy căn cước công dân tên T.H.T cho T.H.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh) Keát quaû bieåu quyeát 3/3. trái có Logo LARUE, 01 đôi dép kẹp màu đen, 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu trắng mặt sau màu vàng cho P.T.H (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh). Keát quaû bieåu quyeát 3/3. đen, 01 điện thoại di động hiệu Intel màu đen, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đỏ, 01 đồng hồ màu đen hiệu Xnew mặt sau có in chữ Stainless Back Stool dây vải màu xanh cho N.T.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh). Keát quaû bieåu quyeát 3/3. trên phương tiện thông tin đại chúng, trong thời gian một năm kể từ khi thông 3/3. ñoàng aùn phí hình söï sô thaåm. Keát quaû bieåu quyeát 3/3. định của pháp luật. Keát quaû bieåu quyeát 3/3. Keát quaû bieåu quyeát 3/3. xủ ñaõ ñoïc laïi bieân baûn vaø ký tên. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Quang Hiền COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT Ñoäc laäp – Töï do – Haïnh phuùc _______________________________ Quận 4, ngaøy 01 thaùng 02 naêm 2023 BIEÂN BAÛN NGHÒ AÙN TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN 4 – TP. HOÀ CHÍ MINH Vaøo hồi 16giôø 00, ngaøy 01/02/2023, taïi phoøng nghò aùn, hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm ñaõ tieán haønh nghò aùn ñoái vôùi T.H.T, N.T.T và P.T.H bị truy tố tội “Cướp giật tài sản”, theo đieàu 171 Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung - Caên cöù vaøo Ñieàu 299 vaø 326 cuûa Boä luaät toá tuïng hình söï naêm 2015. - Caên cöù vaøo caùc taøi lieäu và chöùng cöù ñaõ ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa, treân cô sôû xem xeùt ñaày ñuû toaøn dieän caùc chöùng cöù, yù kieán cuûa kieåm saùt vieân, người xöû thaûo luaän và thông qua veà nhöõng vaán ñeà phaûi giaûi quyeát trong vuï aùn nhö 1. Veà toäi danh: T.H.T, N.T.T và P.T.H phạm tội “Cướp giật tài sản”. Keát 2. Áp dụng điều 171 khoản 1; điều 51 khoản 1 điểm h, s Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt, P.T.H 01 (một) năm 06 (sáu) 3. Áp dụng điều 171 khoản 2 điểm i; điều 51 khoản 1 điểm h, s Bộ luật 3.1 N.T.T 03 (ba) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2021. Keát quaû 3.2 T.H.T 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 4. Áp dụng điều 106 khoản 2 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điều 47 4.1 Tịch thu, tiêu hủy 01 thẻ giữ xe (Theo biên bản giao nhận vật chứng, 4.2 Trả lại chiếc xe mô tô hiệu Sirius, màu đỏ, biển số 59Z2-007.49, số khung RLCS5C6408Y025007, số máy 5C64025007 cho ông P.V.T (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi 4.3 Trả lại 01 áo sơ mi sọc đen-xám, 01 quần Jean dài màu xanh, 01 áo 4.4 Trả lại 01 quần sọt jean màu xanh, 01 áo thun màu đen phía trước bên 4.5 Trả lại 01 nón bảo hiểm màu đen 3 sọc dạng thể thao, 01 nón kết màu đen, 01 áo sơ mi dài tay vân trắng đen, 01 quần Jean màu xanh bạc, 01 đôi dép nhựa màu đen quai dép có hình mặt cười, 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu 4.6 Thông báo tìm chủ sở hữu chiếc xe mô tô hiệu Dream, màu nâu, biển số 52L7-7794, số khung HI100200162755, số máy JL150FMG1AD0062755 báo nếu không có người đến nhận thì tịch thu, nộp ngân sách nhà nước (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 36/2023 ngày 06/02/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh) Keát quaû bieåu quyeát 5. Áp dụng Luật phí và lệ phí năm 2015; Điều 23 khoản 1 điểm a nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. T.H.T, N.T.T và P.T.H mỗi người phaûi nộp 200.000 (hai trăm ngàn) 6. Áp dụng điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, T.H.T, N.T.T và P.T.H được quyền kháng cáo bản án này trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn. Ông P.V.T, ông Đ.M.T được quyền kháng cáo bản án này trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản aùn hoặc được niêm yết bản án theo quy Tiếp tục tạm giam T.H.T, N.T.T và P.T.H 45 ngày để bảo đảm thi hành án. Bieân baûn nghò aùn keát thuùc cùng ngaøy, caùc thaønh vieân trong hoäi ñoàng xeùt |