- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Kh ly hôn với bà V (Giấy chứng nhận kết hôn ……….. do Uỷ ban nhân dân phường ……, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18-01-2023 V/v: “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà H
Các hội thẩm nhân dân: Ông …, bà ….
-Thư ký phiên tòa: Ông … - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Bà …. -Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 251/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2022 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2022/QĐXX-ST ngày 19/12/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Kh, sinh năm …, địa chỉ nơi cư trú: ..thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Bà V, sinh năm: ….. địa chỉ nơi cư trú: .. thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Các đương sự có đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/7/2022 và bản khai nguyên đơn ông Kh trình bày:
Ông Kh và bà V tự nguyện tìm hiểu yêu thương và chung sống với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn vào ngày 15 tháng 6 năm 2021 tại Ủy ban nhân dân (UBND) ………, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Quá trình sống chung không hòa hợp, không cùng quan điểm nên không chia sẻ được với nhau mọi việc dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ tháng 01 năm 2022 cho đến nay không còn sống chung với nhau nữa. Xét thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, hôn nhân không thể kéo dài nên ông Kh yêu cầu ly hôn với bà V.
Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Tại bản khai ngày 01/11/2022 bị đơn bà V trình bày về đăng ký kết hôn, tình cảm vợ chồng; con chung hiện chưa có và hiện tại cũng chưa có thai; tài sản như nội dung ông Kh đã trình bày. Bà V xác định cuộc sống chung không hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài phát biểu ý kiến: Quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn và bị đơn đều có bản khai và đơn xin vắng mặt hợp lệ. Về nội dung vụ án: Cuộc sống chung của ông Kh và bà V mâu thuẫn trầm trọng, không còn chung sống với nhau và không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu giải quyết ly hôn. Căn cứ Điều 9, Điều 55 của Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Kh, bà V; Án phí đề nghị tuyên theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Kh và bị đơn bà V có đơn xin vắng mặt hợp lệ. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn”, bị đơn bà V đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống tại phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Nội dung vụ án:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Kh và bà V tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật tại UBND phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ điều 8 và điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là hôn nhân hợp pháp, ông Kh có đơn khởi kiện xin ly hôn với bà V theo đúng quy định của pháp luật.
Xét tình trạng hôn nhân của ông Kh và bà V: Quá trình giải quyết vụ án hai bên đều đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn, do cuộc sống chung không hạnh phúc, không cùng quan điểm nên không chia sẻ được với nhau mọi việc dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hai vợ chồng đã sống riêng mỗi người một nơi, ông Kh về thành phố Đà Nẵng sinh sống từ nhiều tháng nay. Xét tình trạng hôn nhân của ông Kh và bà V trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục, kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông Kh và bà V đều có nguyện vọng được ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Do đó cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của các đương sự.
-Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Kh và bà V chưa có con chung, bà V cam đoan hiện tại chưa có thai, do đó không yêu cầu xem xét.
-Về tài sản chung; cho vay và nợ chung: Không ai yêu có cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
-Án phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Kh phải chịu theo quy định của pháp luật.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Kh ly hôn với bà V (Giấy chứng nhận kết hôn ……….. do Uỷ ban nhân dân phường ……, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp).
2. Về con chung: Chưa có con chung
3. Tài sản chung; cho vay và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Kh phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004618 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Xoài. ông Kh đã nộp đủ án phí.
5. Quyền kháng cáo: Ông Kh, bà V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND TP. Đồng Xoài; -CC THADS TP. Đồng Xoài; -UBND nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) |