vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khắc M. Cho anh Nguyễn Khắc M được ly hôn với chị Trần Anh Phương L.

Về con: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 20/7/2016 cho anh Nguyễn Khắc M chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Anh Phương L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Về án phí: Anh Nguyễn Khắc M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khắc M. Cho anh Nguyễn Khắc M được ly hôn với chị Trần Anh Phương L.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09-3-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Thanh Hải.

Ông Lê Văn Tám.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Lê Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Vào ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 303/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc M, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TP, xã TH, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Anh Phương L, sinh năm 1998 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp QT,xã NQ, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Khắc M trình bày: Anh với chị Trần Anh Phương L chung sống với nhau từ năm 2015, đến ngày 20/02/2020 thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc, đến tháng 9/2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Anh đã cố hàn gắn tình cảm vợ chồng để cùng nhau chăm lo hạnh phúc gia đình nhưng không thành. Anh với chị Linh đã sống ly thân từ tháng 10/2020 đến nay, không ai còn quan tâm ai. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể nào hàn gắn nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết:

+ Về hôn nhân: Cho anh được ly hôn với chị Linh.

+ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 20/7/2016 hiện đang sống với anh. Ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị Linh cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản - nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Trần Anh Phương L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến phản bác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Khắc M có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt, bị đơn chị Trần Anh Phương L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh Nguyễn Khắc M với chị Trần Anh Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16 vào ngày 20/02/2020 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ vợ chồng giữa anh Minh với chị Linh đã thật sự đổ vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Bởi lẽ, theo anh Minh trình bày anh với chị Linh chỉ chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến tháng 10/2020 thì vợ chồng đã sống ly thân. Riêng đối với chị Trần Anh Phương L, từ khi được Tòa án thông báo về việc anh Minh ly hôn, chị vẫn bỏ mặc không có ý kiến gì, chứng tỏ chị không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với anh Minh nữa. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Minh với chị Linh thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho anh Minh được ly hôn với chị Linh là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh Nguyễn Khắc M trình bày quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 20/7/2016, hiện đang sống với anh. Ly hôn anh Minh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, từ khi anh Minh và chị Linh sống ly thân thì con chung do anh Minh trực tiếp nuôi dưỡng, có cuộc sống ổn định, sức khỏe tốt. Do vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung nên tiếp tục giao con chung cho anh Minh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng: Chị Trần Anh Phương L không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Khắc M không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Khắc M trình bày không có còn chị Trần Anh Phương L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Khắc M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khắc M. Cho anh Nguyễn Khắc M được ly hôn với chị Trần Anh Phương L.

2. Về con: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 20/7/2016 cho anh Nguyễn Khắc M chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Anh Phương L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Khắc M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002694 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Tieàn Giang;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSNDTXCai Lậy;

- CCTHADSTXCai Lậy;

- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Löu.

Dương Thị Hằng Ni THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Tieàn Giang;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSNDTXCai Lậy;

- CCTHADSTXCai Lậy;

- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Löu. Nôi nhaän:

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Tieàn Giang;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSND huyeän Cai Lậy;

- CC THADS huyeän Cai Lậy;

- UBND xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, TG;

- Các đương sự;

- Löu. ‘ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Tieàn Giang;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSND huyeän Cai Lậy;

- CC THADS huyeän Cai Lậy;

- UBND xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy, TG

- Các đương sự;

- Löu.

Dương Thị Hằng Ni

Dương Thị Hằng N

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỊ XÃ CAI LẬY

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi... giờ...phút, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Thanh Hải.

Ông Lê Văn Tám.

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 303/2022/TLST-

HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc: “ Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc M, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TP, xã TH, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Anh Phương L, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Quý Trinh, xã Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khắc M. Cho anh Nguyễn Khắc M được ly hôn với chị Trần Anh Phương L.

2. Về con: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 20/7/2016 cho anh Nguyễn Khắc M chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Anh Phương L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Khắc M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002694 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử

cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ