vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 89, 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 3 của Nghị quy t số 35/2000/QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.

Không công nhận ông Châu Văn S với bà Nguyễn Thị Út M là vợ chồng. Về con chung: đ thành ni n, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, n n không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 89, 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 3 của Nghị quy t số 35/2000/QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 03 - 2023
V/v: Tranh chấp về nam nữ
chung sống với nhau như vợ
chồng mà không đăng ký kết hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY - TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đông Hà.

2. Bà Nguyễn Thị Tua.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà L Thị M Phương - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 06 tháng 03 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang mở phi n tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 256/2022/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp về ly hôn , theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 201/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Châu Văn S, sinh năm 1962; nơi cư trú: Ấp C, xã V, huyện T, tỉnh H (Có mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Út M, sinh năm 1963; nơi cư trú: Ấp C, xã V, huyện T, tỉnh H (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10/11/2022, quá trình giải quy t vụ án và tại phi n tòa, nguy n đơn ông Châu Văn S trình bày: Vào năm 1996, giữa ông Châu Văn S với bị đơn bà Nguyễn Thị Út M được hai b n gia đình tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký k t hôn, ông bà chung sống đ n năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đ n nay. Do đó, nguy n đơn khởi kiện y u cầu Tòa án không công nhận ông Châu Văn S với bà Nguyễn Thị Út M là vợ chồng; về con chung đ thành ni n, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân; tài sản chung, nợ chung không có n n không y u cầu giải quy t.

Theo bi n bản lấy l i khai ngày 02/12/2022, và tại phi n toà bị đơn bà Nguyễn Thị Út M trình bày: Vào năm 1996, giữa bà Út M với ông Châu Văn S được hai b n gia đình tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký k t hôn; ông bà chung sống đ n năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đ n nay; ông bà có một con chung t n Châu Nhật Q sinh năm 1996, đ thành ni n và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân; về tài sản chung và nợ chung không có n n không y u cầu giải quy t.

Tại phi n tòa, Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa phát biểu ý ki n về việc thụ lý giải quy t vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa, c ng như ý thức chấp hành pháp luật của các đương sự là đúng pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn, không công nhận ông Châu Văn S với bà Út M là vợ chồng; về con chung đ thành ni n n n không đề cập đ n; tài sản chung và nợ chung không có, n n không xem xét; án ph ông Sanh phải nộp theo quy định; không có ki n nghị kh c phục vi phạm.

Các tình ti t, sự kiện các b n đ thống nhất gồm: Tổ chức đám cưới vào năm 1996, nhưng không đăng ký k t hôn; th i gian ly thân; con chung đ thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân; tài sản chung, nợ chung không có n n không y u cầu giải quy t.

Vấn đề đương sự không thống nhất: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phi n tòa; căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Ông Châu Văn S khởi kiện y u cầu Toà án không công nhận quan hệ giữa ông Sanh với bà Nguyễn Thị Út M là vợ chồng, do bị đơn đang cư trú tại huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Về quan hệ pháp luật: Do quan hệ giữa ông Sanh với bà Út M được xác lập từ năm 1996 (sau ngày 03/01/1987), nhưng không đăng ký k t hôn, n n tranh chấp giữa ông bà thuộc trư ng hợp: “Tranh chấp về nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn , quy định tại khoản 7 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng pháp luật về nội dung: Vào năm 1996, giữa ông Châu Văn S với bà Nguyễn Thị Út M tổ chức sống chung và coi nhau là vợ chồng, mà không đăng ký k t hôn. Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 để giải quy t.

Theo điểm b khoản 3 Nghị quy t số 35/2000/QH10, ngày 09 tháng 06 năm 2000 của Quốc hội khóa 10, về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình quy định: “b) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đ n ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện k t hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký k t hôn trong th i hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đ n ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong th i hạn này mà họ không đăng ký k t hôn, nhưng có y u cầu ly hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 để giải quy t. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký k t hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng . Do đó, y u cầu của nguy n đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung, giữa ông Sanh với bà Út M có 01 con chung tên Châu Nhựt Q, sinh ngày 29/8/1996, quá trình giải quy t vụ án và tại phi n toà các bên đương sự thừa nhận, con chung đ thành ni n, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, n n không xem xét.

Về tài sản chung: Quá trình thu thập chứng cứ và tại phi n tòa, các đương sự thống nhất về tài sản chung và nợ chung không có n n không xem xét.

Về án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do ông Sanh là nguy n đơn trong vụ án. Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc ông Sanh phải chịu án ph .

Quyền kháng cáo: Các đương sự được kháng cáo theo quy định. Do đó, ý ki n của Kiểm sát vi n đề xuất hướng giải quy t vụ án là có căn cứ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: các Điều 5, 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 93, khoản 3 Điều 94, khoản 1 Điều 95, điểm a khoản 2 Điều 97, Điều 98, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội khóa 14.

Áp dụng: Điều 89, 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 3 của Nghị quy t số 35/2000/QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.

Tuyên xử:

1. Không công nhận ông Châu Văn S với bà Nguyễn Thị Út M là vợ chồng.

2. Về con chung: đ thành ni n, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, n n không xem xét.

3. Về nợ chung không có; tài sản chung không có n n không đề cập đ n.

4. Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Châu Văn S phải chịu số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền tạm ứng án ph số 0003061, ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án ph , ông Sanh đ nộp xong, không phải nộp th m.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án.

Trong trư ng hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ