- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa chị Kim Thị Mỹ H với anh Thạch Som A"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kim Thị Mỹ H cho chị H được ly hôn với anh Thạch Som A.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày 28/12/2023 V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần
2. Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thị Thanh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần tham gia phiên toà: Ông Sơn Nhựt Nhân- Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 12 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn và nuôi con. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa;
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Mỹ H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt có lý do)
- Bị đơn: Anh Thạch Som A, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Địa chỉ: ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 13/7/2023 quá trình tố tụng nguyên đơn chị Kim Thị Mỹ H trình bày:
Vào năm 2011 chị có xác lập quan hệ vợ chồng với anh Thạch Som A và có đăng ký kết hôn vào ngày 13/5/2011 tại uỷ ban nhân dân xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T. Trong quá trình chung sống vợ chồng chị có 03 con chung tên Thạch Thị Mỹ H, sinh ngày 23/8/2011; Thạch Ngọc Thuý A, sinh ngày 01/3/2013 và Thạch Ngọc Bích V, sinh ngày 22/5/2018.
Về tài sản chung và nợ chung: không có
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng sống chung không hợp, anh Som A không có trách nhiệm với gia đình, vợ chồng thường xuyên cự cãi, không còn tH yêu nhau nên vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu Toà án giải quyết.
Về hôn nhân: chị H yêu cầu được ly hôn với anh Thạch Som A
Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Thạch Thị Mỹ H, sinh ngày 23/8/2011; Thạch Ngọc Thuý A, sinh ngày 01/3/2013 và Thạch Ngọc Bích V, sinh ngày 22/5/2018, chị H không yêu cầu anh Som A cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
Từ khi Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử anh Som A vắng mặt nên không có lời trình bày
Ý kiến trình bày của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn tham gia tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
- Về nội dung vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
Về hôn nhân: Cho chị Kim Thị Mỹ H được ly hôn với anh Thạch Som A.
Về con chung: Chị H được quyền nuôi dưỡng con chung tên Thạch Thị Mỹ H, sinh ngày 23/8/2011; Thạch Ngọc Thúy A, sinh ngày 01/3/2013 và Thạch Ngọc Bích V, sinh ngày 22/5/2018 là phù hợp với nguyện vọng muốm sống chung với mẹ của cháu H và cháu A. Anh Som A không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung chị H khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:
- Tài liệu do nguyên đơn cung cấp: Giấy chứng nhận kết hôn (bản photto); Giấy khai sinh của Thạch Thị Mỹ H; Thạch Ngọc Thuý A, và Thạch Ngọc Bích V, (bản photto)
- Tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Kim Thị H có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Thạch Som A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, nhưng anh Som A vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh Som A.
2. Về nội dung vụ án: Chị Kim Thị Mỹ H và anh Thạch Som A có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu T ngày 13/5/2011 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân do anh Som A không chăm lo làm ăn để lo cho cuộc sống gia đình mà chỉ biết ăn nhậu. Nay chị xác định chị không còn tình cảm gì với anh Som A nữa và từ khi Tòa án thụ lý cho đến nay anh Som A cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến của mình về việc chị H yêu cầu ly hôn với anh. Như vậy giữa chị H và anh Som A không còn tH yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau mà người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc ai muốn sống ra sao thì sống điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh Som A đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có duy trì thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Căn cứ vào điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Kim Thị Mỹ H được ly hôn với anh Thạch Som A
Về con chung: Theo chị H trình bày từ khi ly thân cho đến nay con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng, anh Som A không có phụ giúp chi phí nuôi con nên giao cho chị H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Thạch Thị Mỹ H, sinh ngày 23/8/2011; Thạch Ngọc Thúy A, sinh ngày 01/3/2013 và Thạch Ngọc Bích V, sinh ngày 22/5/2018 là phù hợp với nguyện vọng muốm sống chung với mẹ của cháu H và cháu A. Anh Som A không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình tố tụng chị H khai không có.
Do Tòa án không thể làm việc được với anh Som Ane nên không biết vợ chồng có tài sản chung và nợ chung hay không, vì vậy nếu sau khi ly hôn anh Som A có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung với chị H thì anh Som A được quyền khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản sau khi ly hôn với chị H.
3. Về án phí: Chị Kim Thị Mỹ H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kim Thị Mỹ H cho chị H được ly hôn với anh Thạch Som A.
2. Về con chung: Chị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Thạch Thị Mỹ H, sinh ngày 23/8/2011; Thạch Ngọc Thúy A, sinh ngày 01/3/2013 và Thạch Ngọc Bích V, sinh ngày 22/5/2018 là phù hợp với nguyện vọng muốm sống chung với mẹ của cháu H và cháu A. Anh Som A không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị Mỹ H khai không có.
Sau khi ly hôn anh Som A có tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng thì anh Som A được quyền khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản sau khi ly hôn với chị H.
4. Về án phí: Chị Kim Thị Mỹ H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0017235 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh. Chị H đã nộp đủ án phí. Anh Thạch Som A không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; -UBND xã Hiếu Tử; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Thạch Thị Thu Hiền |