vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Ngô Văn C.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Ngô Văn C"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Ngô Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 10/02/2023
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế;

Ông Lê Bá Thành.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 228/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2022/QĐXX- ST ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978.

HKTT: Xóm C, thôn Tam A, xã Gia Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Anh Ngô Văn C, sinh năm 1974.

HKTT: Xóm C, thôn Tam A, xã Gia Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị Nguyễn Thị L kết hôn với anh Ngô Văn C ngày 05/10/2012, trước khi kết hôn anh, chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn anh, chị về chung sống cùng nhau ngay.

Theo chị Nguyễn Thị L trình bày: Vợ chồng sống hòa thuận được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng không hợp nhau dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau. Tuy nhiên chị vẫn cố chịu đựng để vợ chồng cùng nhau chung sống nhưng anh C vẫn thường xuyên đánh chửi chị vô cớ. Do không thể chịu đựng được nên từ tháng 9/2022 chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở thôn Thanh T, xã Thanh K sinh sống và vợ chồng sống ly thân từ đó. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh C.

Về con chung: Chị và anh C không có con chung.

Về tài sản chung: Chị và anh C có tài sản chung gồm 01 ngôi nhà 02 tầng và toàn bộ nội thất, đồ dùng trong gia đình tuy nhiên chị không yêu cầu anh C phải trích trả giá trị tài sản cho chị mà chị tự nguyện cho con gái anh C là cháu Ngô Thị A vì vậy chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết gì khác.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh Ngô Văn C không đến làm việc và không khai báo. Do vậy Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh C theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Chị Nguyễn Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Ngô Văn C. Ngoài ra chị không yêu cầu gì khác.

Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật bị đơn là chưa đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Ngô Văn C.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Nguyễn Thị L kết hôn với anh Ngô Văn C ngày 05/10/2012, trước khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị L, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh C là có thật và nguyên nhân theo như chị L trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay. Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không hoà giải được vì anh C vắng mặt. Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, phía chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh C vì chị xác định không thể tiếp tục chung sống cùng anh C được nữa. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh C.

Về con chung: Trong thời gian chung sống giữa chị L và anh C không có con chung.

Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét, giải quyết do đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Ngô Văn C.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005710 ngày 01/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

5. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ