- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Trà M.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/02/2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thúy Lành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Duy Bình
Ông Võ Thanh Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trà M, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Bến Kè, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp Bến Kè, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. (Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Nguyên đơn – bà Lê Thị Trà M trình bày: Bà M và ông H đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào ngày 30/5/2011. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 người con chung tên Trần Lê TH Vy, sinh ngày 31/3/2011 và Trần Lê Gia Bảo, sinh ngày 20/4/2013. Trong thời gian chung sống, ông H và bà M phát sinh mâu thuẫn. Ông H không chăm lo đời sống gia đình, không lo cho vợ con, có người phụ nữ khác. Ông H và bà M đã sống ly thân nhiều năm. Hiện bà M và hai con sống tại nhà cha mẹ bà M. Bà M yêu cầu Tòa án giải quyết: Về hôn nhân, yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh H. Về con chung, yêu cầu được quyền nuôi dưỡng Trần Lê TH Vy, sinh ngày 31/3/2011 và Trần Lê Gia Bảo, sinh ngày 20/4/2013, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, ông Trần Minh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Nguyên đơn, bị đơn đều có địa chỉ tại xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Về hôn nhân giữa bà M và ông H: Bà M yêu cầu ly hôn với lý do ông H không quan tâm đến gia đình, có người phụ nữ khác. Bà M và ông H đã sống ly thân nhiều năm. Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày về yêu cầu của bà M. Như vậy, ông H không có thiện chí hàn gắn hôn nhân. Mục đích hôn nhân không đạt được. Bà M yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Bà Lê Thị Trà M cung cấp giấy khai sinh con Trần Lê TH Vy, sinh ngày 31/3/2011 và Trần Lê Gia Bảo, sinh ngày 20/4/2013 là con chung của bà M và ông H. Bà M xác nhận hai con hiện đang sống với bà M. Các con của ông H và bà M có ý kiến xin được tiếp tục sống với mẹ. Đồng thời, bà M yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, ông H không có ý kiến về việc nuôi con nên chấp nhận yêu cầu của bà M về việc tiếp tục trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu cầu giải quyết. Ông H không có ý kiến trình bày nên không đề cập trong vụ án này.
Về án phí: Bà M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Trà M.
1.1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Trà M với ông Trần Minh H.
1.2. Về con chung: Giao con Trần Lê TH Vy, sinh ngày 31/3/2011 và Trần Lê Gia Bảo, sinh ngày 20/4/2013 cho bà Lê Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng (con hiện đang sống với bà M). Ông Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét trong vụ án này.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Trà M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà M đã nộp theo biên lai số 0011242 ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí. Bà M không phải nộp thêm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoạc bản án được niêm yết.
4. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - Chi cục THADS huyện Thạnh Hoá; - UBND xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thúy Lành |