vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Khả Th được ly hôn chị Nguyễn Thị Ch.

Về án phí: Anh Lê Khả Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền anh Thđã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2021/0007784 ngày 04/10/2022. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Khả Th được ly hôn chị Nguyễn Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2023/HNGĐ- ST
Ngày: 13 - 01- 2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Đình Tâm, Ông Đinh Văn Tân.

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh TH tham gia phiên toà: Không

Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:120/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 29/11/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 76/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 14/12/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Khả Th- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn NĐ, xã TT, huyện TT, tỉnh TH.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn NĐ, xã TT, huyện TT, tỉnh TH.

Tại phiên toà có mặt anh Th. Chị Ch vắng mặt lần thứ 2 (Không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 03/8/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Lê Khả Th trình bày: Anh Lê Khả Th và chị Nguyễn Thị Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 03 tháng 4 năm 2013 tại UBND xã TT, huyện TT, tỉnh TH. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh Th và chị Ch sống ly thân từ tháng 4/2021 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn anh Th yêu cầu Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho anh được ly hôn với chị Ch.

Về con Ch: Vợ chồng chưa có con Ch nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản Ch: Anh Thkhông yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập chị Nguyễn Thị Ch để nộp bản tự khai và thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Ch đều vắng mặt không có lí do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về tố tụng: Anh Lê Khả Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với chị Nguyễn Thị Ch. Chị Ch có nơi cư trú tại huyện TT, tỉnh TH. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự, nhưng chị Ch vắng mặt không có lí do, tòa án đã tiến hành mở phiên họp vắng mặt chị Ch và thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho chị Ch theo khoản 3 Điều 210 BLTTDS. Chị Ch đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải nhưng chị Ch đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.

Chị Nguyễn Thị Ch cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, tòa án xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Ch.

Về hôn nhân: Anh Lê Khả Th và chị Nguyễn Thị Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện TT, tỉnh TH và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh Th và chị Ch đã sống ly thân từ tháng 4/2021 đến nay. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng giữa anh Th và chị Ch không còn, đời sống Ch không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của anh Th đối với chị Ch là có cơ sở, nên yêu cầu của anh Th được chấp nhận.

Về con chung: Anh Th và chị Ch chưa có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Anh Th không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Lê Khả Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Khả Th được ly hôn chị Nguyễn Thị Ch.

2. Về án phí: Anh Lê Khả Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền anh Thđã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2021/0007784 ngày 04/10/2022. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt anh Lê Khả Thanh, vắng mặt chị Nguyễn Thị Ch. Anh Thcó quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị Ch có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ