vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Th và Anh Đinh Ngọc M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN 05"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 03-3-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi
ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hà Quang Văn

- Ông Nguyễn Văn Phiếu

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần– Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 257/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐ-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1990

Địa chỉ: SN 60, ngõ 124, Trương Hán Su, phố B, phường N, TP. N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Đinh Ngọc M, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Chị Thương có đơn xin vắng mặt, anh Mvắng mặt không có lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 11 năm 2022 và bản tự khai, nguyên đơn Chị Đinh Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và Anh Đinh Ngọc M kết hôn năm 2013, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Sau khi cưới chị và anh Msinh sống tại Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình cùng gia đình anh Minh. Chị xác định chị và anh Mchỉ sống hạnh phúc được khoảng vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, không tin tưởng nhau về mặt tình cảm, hiện nay anh chị đã ly thân nhiều năm nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh Minh, không thể chung sống được với anh Minh, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Đinh Ngọc M.

Về con chung: Chị và anh Mcó 01 con chung là cháu Đinh Đình Phsinh ngày 09/10/2013, hiện cháu đang ở với chị Th. Nguyện vọng của chị xin tiếp tục nuôi cháu và không yêu cầu anh Mcấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với Anh Đinh Ngọc M: Mặc dù được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản hợp lệ, nhưng anh Mkhông đến và cũng không có ý kiến phản hồi. Theo xác minh tại Công an xã V và chính quyền địa phương thì hiện nay anh Mvẫn cư trú tại Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Quá trình Tòa án thực hiện tống đạt cho anh Mthì ông Đinh Minh An là bố đẻ anh Mthực hiện việc nhận thay. Ông An đã thực hiện việc giao lại cho anh Minh, tuy nhiên anh Mvẫn cố tình không lên làm việc trực tiếp tại Tòa án.

Ý kiến cháu Đinh Đình Ph: Cháu có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ để sinh sống và học tập tại Thành phố N.

Do trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, anh Mkhông đến để tham gia các phiên họp và hòa giải, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại đơn xin xử vắng mặt, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh Mvà giải quyết về con chung.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

-Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015. Việc thụ lý vụ án đúng quy định của pháp luật.

- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.

- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không hiện đúng các quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Th và Anh Đinh Ngọc M.

2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Đinh Đình Phsinh ngày 09/10/2013 cho Chị Đinh Thị Th tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. anh Mkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

.Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa Chị Đinh Thị Th và Anh Đinh Ngọc M là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm, không hợp nhau về mọi mặt, không tin tưởng nhau. Cuộc sống vợ chồng của chị Th và anh Mthường xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân nhiều năm nay. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th với anh Mlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: chị Th và anh Mcó 01 con chung là cháu Đinh Đình Phsinh ngày 09/10/2013, hiện cháu đang ở với chị Th. Nguyện vọng của chị Th là được tiếp tục nuôi cháu Đinh Đình Phvà không yêu cầu anh Mcấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay chị Th khỏe mạnh, có thu nhập, mặt khác cháu Phát có nguyện vọng muốn được tiếp tục ở với mẹ để ổn định cuộc sống và học tập. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn định cho cháu nên tiếp tục giao cháu Đinh Đình Phcho chị Th tiếp tục nuôi là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Th không yêu cầu nên không đặt ra việc giải quyết.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra việc giải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị Th phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng: - Các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Th và Anh Đinh Ngọc M.

2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Đinh Đình Phsinh ngày 09/10/2013, hiện cháu đang ở với chị Th, cho chị Th tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. anh Mkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị Th phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003741 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

4. Quyền kháng cáo: Chị Đinh Thị Th và Anh Đinh Ngọc M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ