- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn giữ chị P và anh T"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị LTP được ly hôn anh QVT.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SL __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày 24-11-2023. V/v: Ly hôn giữa chị P và anh T. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Lò Văn Khẹt.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh SL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lường Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 24/11/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh SL, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị LTP, sinh năm 1986. Trú tại: Bản L, xã CS, huyện ML, tỉnh SL. Có đề nghị xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh QVT, sinh năm 1982. Trú tại: Bản L, xã HT, huyện ML, tỉnh SL. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/10/2023 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị LTP trình bày:
Chị và anh QVT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 02/10/2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CS, huyện ML, tỉnh SL. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2010 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh QVT không chăm lo xây dựng gia đình, đi vào con đường nghiện ma túy, hai người bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Từ nhiều năm hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị LTP xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh QVT.
Về con chung: Có hai con là QTPA, sinh ngày 28/11/2005 và QTH, sinh ngày 05/11/2009. Chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng hai con, chị không yêu cầu anh QVT phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh QVT từ chối trình bày: Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu có trong hồ sơ, xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị LTP và anh QVT. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị LTP. Xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được.
Về con chung: Có hai con là QTPA, sinh ngày 28/11/2005 và QTH, sinh ngày 05/11/2009.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ để xử cho chị LTP được ly hôn anh QVT.
Con Chung: Giao cho chị LTP trực tiếp nuôi con QTPA, sinh ngày 28/11/2005 và QTH, sinh ngày 05/11/2009. Anh QVT không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTP chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng: Bị đơn anh QVT sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã từ chối khai trình bầy nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Ủy ban nhân xã HT, huyện ML và đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định của điểm b
2
khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt anh QVT.
Nguyên đơn chị LTP có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị LTP và anh QVT có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do anh QVT không chăm lo xây dựng gia đình, hai người bất đồng quan điểm sống. Hai người sống ly thân đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị LTP và anh QVT đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị LTP yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị LTP được ly hôn anh QVT.
Về con chung: Có hai con là QTPA, sinh ngày 28/11/2005 và QTH, sinh ngày 05/11/2009. Căn cứ vào nguyện vọng của chị LTP xin được trực tiếp nuôi dưỡng con. Chị không yêu cầu anh QVT cấp dưỡng nuôi con, căn cứ vào nguyện vọng của hai cháu đều muốn ở với mẹ, nên cần chấp nhận giao hai con cho chị LTP trực tiếp nuôi dưỡng. Anh QVT không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTP đã được giải thích thủ tục miễn án phí, nhưng chị không cần miễn án phí. Chị LTP chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị LTP được ly hôn anh QVT.
2. Giao cho chị LTP trực tiếp nuôi con QTPA, sinh ngày 28/11/2005 và QTH, sinh ngày 05/11/2009. Anh QVT không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
3
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị LTP phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001212 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh SL.
Chị LTP, anh QVT được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh SL; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã CS, huyện ML (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) NguyÔn Minh TuÊn 4 5 |