- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Nguyên H được ly hôn với chị Ngô Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04-4-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thảo Nguyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dư Chấn Hưng
2. Ông Lý Hoàng Anh
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Ông Mã Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Đàm Nguyên H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Đồng T, xã Hòa S, huyện Hữu L, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1992. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đồng T, xã Hòa S, huyện Hữu L, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt, do đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Đàm Nguyên H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Ngô Thị H kết hôn ngày 09/5/2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Lạc, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi kết hôn anh chị sinh được 02 người con gái tuy nhiên các cháu bị bệnh chậm phát triển bẩm sinh thường xuyên ốm đau dẫn đến hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã vì phải trông nom, chăm sóc các con. Vợ chồng mâu thuẫn phần vì hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, cuộc sống khổ cực. Năm 2014 do cuộc sống quá vất vả nên chị Huế đã bỏ đi, không còn quan tâm gì đến anh và các con. Anh cùng gia đình hai bên đã báo chính quyền địa phương và tìm kiếm nhiều nơi, hỏi thăm bạn bè nhưng không ai biết hiện chị Huế ở đâu, làm gì. Chị Huế bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2014 không lần nào về nhà hay liên lạc với mọi người trong gia đình, đến nay không ai biết chị Huế đã đi đâu, ở đâu. Ngày 15/9/2022 Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng đã tuyên bố chị Huế mất tích. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu được ly hôn với chị Ngô Thị H.
Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm Thị H1 (đã chết ngày 20/7/2018), Đàm Thị H2 (đã chết ngày 15/5/2019) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Ngô Thị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích từ ngày 15/9/2022 nên không có lời khai trong quá trình giải quyết vụ án. Tòa án căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn anh Đàm Nguyên H cung cấp để làm căn cứ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các trình tự thủ tục tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, anh Đàm Nguyên H được ly hôn với chị Ngô Thị H; về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Đàm Thị H1 (đã chết ngày 20/7/2018), Đàm Thị H2 (đã chết ngày 15/5/2019) nên không xem xét giải quyết; về tài sản, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra và tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chị Ngô Thị H, cư trú cuối cùng tại Thôn Đồng T, xã Hòa S, huyện Hữu L, tỉnh Lạng Sơn nên xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Đàm Nguyên H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn chị Ngô Thị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Nguyên H và chị Ngô Thị H đăng ký kết hôn năm 2011 tại Uỷ ban nhân dân xã Hòa Lạc, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh hiện đã không còn tình cảm với chị Ngô Thị H nên đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Ngô Thị H mất tích. Căn cứ quyết định số: 05/2022/QĐST- DS ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đã tuyên bố chị Ngô Thị H mất tích, quyết định này đã có hiệu lực pháp luật và kể từ khi Tòa án thông báo thụ lý vụ án ly hôn đến ngày Tòa án mở phiên tòa chị Ngô Thị H vẫn vắng mặt. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đàm Nguyên H, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho anh Đàm Nguyên H được ly hôn với chị Ngô Thị H.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đàm Thị H1 và Đàm Thị H2 nhưng đều đã chết nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đàm Nguyên H trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, anh Đàm Nguyên H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, để nộp ngân sách Nhà nước.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Nguyên H được ly hôn với chị Ngô Thị H.
2. Về con chung: Không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Anh Đàm Nguyên H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Xác nhận anh Đàm Nguyên H đã nộp 300.000 đồng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004479 ngày 14 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng;
- Chi cục THADS huyện Hữu Lũng;
- UBND xã Hòa Lạc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thảo Nguyên
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Chấn Hưng
Lý Hoàng Anh
Ngô Thảo Nguyên
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Lạng Sơn; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng; - Chi cục THADS huyện Hữu Lũng; - UBND xã Hòa Lạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ngô Thảo Nguyên |