vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nông Thị H về việc xin ly hôn. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H được ly hôn với anh Hà Tuấn A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc Ly hôn giữa nguyên đơn Nông Thị H - Bị đơn Hà Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19/6/2023
V/v: "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Bế Lan Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Huy Hoàng

2. Bà Long Thị Nết

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Biển - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng tham gia phiên tòa ông Nguyễn Hoàng Khánh – Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nông Thị H - sinh năm 2002; Địa chỉ: Xóm K, xã N, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng;

Có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Hà Tuấn Anh - sinh năm 1997; Địa chỉ: Xóm N, xã H, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng;

Vắng mặt tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/02/2023 và trong bản tự khai, cũng như đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn Nông Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Hà Tuấn A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ngày 12/4/2021.

Về quá trình chung sống vợ chồng: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn, đến tháng 6 năm 2021 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng không có tiếng nói chung, không hòa thuận trong hôn nhân, vợ chồng có xảy ra cãi cọ nhưng không có xô sát đánh đập. Mâu thuẫn của hai vợ chồng đã tự khắc phục với nhau, không nhờ đến gia đình hai bên bố mẹ cũng như chính quyền địa phương hòa giải lần nào; Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8/2021 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa.

Chị H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Hà Tuấn A.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai bị đơn anh Hà Tuấn A trình bày:

Về thời gian và điều kiện kết hôn: Vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2019 trên cơ sở có được tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau, đến năm 2021 mới tiến hành đi đăng ký kết hôn, đúng như phần trình bày của nguyên đơn Nông Thị H.

Nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do không có tiếng nói chung trong cuộc sống thường xuyên xảy ra cãi vã lẫn nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8/2021 cho đến nay. Chị H có đơn yêu cầu xin được ly hôn tôi nhất trí tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt, các văn bản theo quy định của pháp luật cho các bên đương sự để thực hiện quyền và nghĩa vụ.Tuy nhiên, do anh Hà Tuấn A đi làm ăn xa, không về được theo giấy triệu tập của tòa án; Đồng thời, Tòa án đã tiến hành xác minh và niêm yết công khai tại địa phương nơi cứ trú của anh Hà Tuấn A theo quy định của pháp luật nhưng anh Hà Tuấn A vẫn vắng mặt tại Tòa án. Chị H cũng có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ph¸t biÓu quan ®iÓm: Qua nghiªn cøu toµn bé hå s¬ vô ¸n, qua gi¸m s¸t viÖc tu©n theo ph¸p luËt cña thÈm ph¸n vµ héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng: Tõ khi nhËn ®¬n khëi kiÖn, trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n, t¹i phiªn toµ s¬ thÈm, thÈm ph¸n vµ héi ®ång xÐt xö ®Òu thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù; C¸c ® ¬ng sù còng ®· thùc hiÖn ®óng ®Çy ®ñ c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.

Căn cứ: khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 266 - Bộ luật tố tụng dân sự

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ¸n phÝ và lÖ phÝ tßa ¸n.

Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu của chị Nông Thị H được ly hôn với anh Hà Tuấn Anh.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, các khoản nợ chung: Không có.

Về án phí: Chị Nông Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

§Ò nghÞ héi ®ång xÐt xö ra mét b¶n ¸n ®óng theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ của vụ án đã được thẩm tra, trên cơ sở những văn bản trình bày của các bên đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nông Thị H có đơn xin ly hôn với anh Hà Tuấn A (địa chỉ: Xóm N, xã H, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng); Nên quan hệ pháp luật được xác định là "Ly hôn" và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do anh Hà Tuấn A hiÖn ®ang làm công nhân xa nhà, nªn kh«ng thÓ cã mÆt t¹i tßa ¸n vµ ®· có ý kiến nhất trí ly hôn; Tại phiên tòa chị H cũng đã có đơn xin xét xử vắng mặt

. C¨n cø §iÒu 227- Bé luËt tè tông d©n sù Tßa ¸n nhân dân huyện Hòa An vÉn tiÕn hµnh xÐt xö vô ¸n theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Hà Tuấn A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, trước khi khi kết hôn có được tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng vào ngày 12/4/2021. Do vậy, xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Nông Thị H và anh Hà Tuấn A là hợp pháp.

Về quá trình chung sống vợ chồng: Theo lời khai của hai bên đương sự, chị H và anh Tuấn A, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc với thời gian ngắn, do cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Quá trình nảy sinh mâu thuẫn không hề có sự đánh đập, xô sát. Chị H đã đi về bên bố mẹ đẻ sinh sống từ tháng 8/2021 cho đến nay. Kể từ đó, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa. Cả hai anh chị đã xác định tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện ly hôn.

Xét yêu cầu của chị H và anh Tuấn A là có cơ sở bởi hôn nhân cần được xây dựng trên nền tảng của sự yêu thương, tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ nhau nhưng chị H và anh Tuấn A đã xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên cùng nhất trí xin ly hôn. Do vậy, căn cứ Điều 51 “Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn” Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nông Thị H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự đều xác nhận không có tài sản chung và các khoản nợ chung. Nên cả hai bên đương sự không có yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An, phát biểu quan điểm giải quyết vụ án tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Áp dụng Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 235; Điều 238; Điều 266; Điều 267; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nay xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nông Thị H về việc xin ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H được ly hôn với anh Hà Tuấn A.

2. Về án phí: Chị Nông Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn sung công quỹ Nhà nước; nhưng được đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003679 ngày 17/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị Nông Thị H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ