- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L và OH BYUNG S ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị L:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-01-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
Bà Nguyễn Thị Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 11 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 4, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt;
- Bị đơn: Anh OH BYUNG S, sinh năm 1976; địa chỉ: 530 Dongsam-ro Daema-myeon Yeonggwang-gun JeolLam-do, Hàn Quốc; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn chị Đặng Thị L trình bày:
Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn vào ngày 13 tháng 5 năm 2022. Sau đó anh OH BYUNGS trở về Hàn Quốc. Giữa chị và anh OH BYUNGS xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, phong tục tập quán và quan điểm sống. Cho đến nay chị và anh OH BYUNGS không còn liên lạc với nhau nữa, không còn quan hệ gì về mặt tình cảm và kinh tế nữa. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh OH BYUNGS.
Về con chung: Anh chị không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đơn xin ly hôn của bị đơn anh OH BYUNGS được hợp pháp hóa lãnh sự, anh OH BYUNGS trình bày:
Anh OH BYUNGS thống nhất về quá trình kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Đặng Thị L. Nay, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Anh chị không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét thấy:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 13 tháng 5 năm 2022. Chị Đặng Thị L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Anh OH BYUNGS là người Hàn Quốc và hiện đang cư trú tại Hàn Quốc. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Đặng Thị L và bị đơn anh OH BYUNGS đều vắng mặt tại phiên tòa và có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về nội dung:
Lời khai của chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS thống nhất với lời khai của đại diện gia đình về thời gian kết hôn, về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Do đó, có cơ sở xác định cuộc sống chung giữa chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS có mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm, lối sống. Cuộc sống chung vợ chồng giữa chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS đã không còn tồn tại, đến nay anh chị không còn liên hệ với nhau. Anh OH BYUNGS hiện sống ở Hàn Quốc còn chị L ở Việt Nam. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đã không còn quan hệ gì về tình cảm cũng như kinh tế, do khoảng cách địa lý xa xôi khó có khả năng hàn gắn, đoàn tụ. Như vậy việc chị L xin ly hôn với anh OH BYUNGS là hoàn toàn chính đáng. Xét, quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã thực sự không còn yêu thương nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị L, cho chị L và được ly hôn với anh OH BYUNGS.
Về con chung: Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS không yêu cầu giải quyết nên không cần xem xét.
Về tài sản chung: Chị Đặng Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không cần xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị L là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 9, 14, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị L:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị L được ly hôn với anh OH BYUNGS.
2. Về con chung: Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị L và anh OH BYUNGS tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000965 ngày 14 tháng 11 năm 2022 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Đặng Thị L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Đặng Thị L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Anh OH BYUNGS được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND h. Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Vân Thúy |