- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 4 Điều 28; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 88; Điều 89 và Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 16; Thông tư 04/2020/BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị…
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VY TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-3-2023 “V/v Xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VY, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Khải và ông Bùi Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị H, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố VY.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố VY tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố VY xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 305/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2022, về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 03năm 2023,
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Vị Trù, xã TT, thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc, (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Phú Mỹ, xã Tự Lập, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, (có mặt).
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Văn Th, sinh năm 1985; Thôn Vị Trù, xã TT, thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản khai - Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Vị Trù, xã TT, thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc là hai vợ chồng, trong quá trình chung sống vợ chồng không còn tình cảm. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 56/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/7/2022 của Tòa án nhân dân thành phố VY tỉnh Vĩnh Phúc đã giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và xác định vợ chồng chị H, anh Th có 03 con chung, anh chị đã thoả thuận cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022 giao cho chị H chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng còn anh Đỗ Văn Th được trực tiếp, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Đỗ Quốc Khánh, sinh ngày 13/11/2005 và cháu Đỗ Đức Hiệp sinh ngày 04/07/2007. Trong quá trình chị H và anh Th là vợ chồng hợp pháp thì chị H có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Văn Q, nay chị H xác định anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Phú Mỹ, xã Tự Lập, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội là cha đẻ của cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022 không phải là con đẻ của anh Nguyễn Văn Th. Đề nghị Toà án giải quyết xác định anh Nguyễn Văn Q là cha đẻ của của cháu Đỗ Nguyễn An N.
Tại các biên bản lấy lời khai - bị đơn anh Nguyễn Văn Q trình bày: Khoảng tháng 3/2021 anh Q có quen và có quan hệ tình cảm với chị Nguyễn Thị H tại thôn Vị Trù, xã Thành Trù, thành phố VY trong thời gian này chị H đã mang bầu và sinh cháu Đỗ Nguyễn An N. Ngày 23/12/2021 anh Q và cháu Đỗ Nguyễn An N đã thực hiện giám định ADN. Tại Kết luận giám định ADN số KQ20566622 của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Genpro kết luận: Anh Nguyễn Văn Q và cháu Đỗ Nguyễn An N có quan hệ huyết thống cha - con với xác suất 99.999999%. Do vậy, anh đề nghị xác định anh là cha đẻ của cháu Đỗ Nguyễn An N.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Văn Th vắng mặt tại phiên toà, tại biên bản lấy lời khai anh Th trình bày: Anh Nguyễn Văn Th và Chị Nguyễn Thị H là hai vợ chồng, trong quá trình chung sống vợ chồng không còn còn tình cảm nên anh Th và chị H đã thuận tình ly hôn.Về con chung anh Th, chị H đã thoả thuận cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022 giao cho chị H chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng còn anh Đỗ Văn Th được trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Đỗ Quốc Khánh, sinh ngày 13/11/2005 và cháu Đỗ Đức Hiệp sinh ngày 04/07/2007. Trong quá trình vợ chồng anh Th và chị H chung sống hợp pháp thì chị H có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Văn Q. Nay chị H xác định cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022 là con đẻ anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993 không phải là con đẻ của anh Nguyễn Văn Th và tại kết luận kết quả xét nghiệm AND ngày 23/12/2022 xác định cháu Đỗ Nguyễn An N là con của anh Nguyễn Văn Q, anh Th không có ý kiến gì và đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, anh Đỗ Văn Th vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố VY phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 4 Điều 28; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 88; Điều 89 và Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 16; Thông tư 04/2020/BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H, xác định anh Nguyễn Văn Q là cha đẻ cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xem xét ý kiến của các đương sự, quan điểm của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố VY giải quyết xác định cha cho con đối với anh Nguyễn Văn Q theo quy định tại điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án đã thụ lý giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ việc và theo đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố VY. Toà án xác định yêu cầu của chị H thuộc vụ án tranh chấp về Hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án thông báo chuyển vụ việc sang vụ án và thay đổi địa vị tố tụng của các đương sự trong vụ án. Trên cơ sơ hai bên có văn bản thoả thuận nơi cư trú của người yêu cầu để giải quyết vụ án là Toà án nhân dân thành phố VY, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố VY thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Đỗ Văn Th có đơn xin được xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
. Về nội dung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th là vợ chồng hợp pháp, trong quá trình chung sống vợ chồng không còn tình cảm. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 56/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/7/2022 của Tòa án nhân dân thành phố VY tỉnh Vĩnh Phúc đã giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho chị H và anh Th. Thời điểm chị H và anh Th là vợ chồng hợp pháp chị H sinh được 03 người con gồm: Cháu Đỗ Quốc Khánh, sinh ngày 13/11/2005; cháu Đỗ Đức Hiệp sinh ngày 04/07/2007 và cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022. Khi chị H và anh Th đang là vợ chồng hợp pháp thì chị H có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Văn Q, trong thời gian này chị H đã mang thai và sinh cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022. Nay chị H xác định cháu N là con đẻ của anh Nguyễn Văn Q. Tại Kết luận giám định ADN số KQ20566622 của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Genpro kết luận: Anh Nguyễn Văn Q và cháu Đỗ Nguyễn An N có quan hệ huyết thống cha - con với xác suất 99.999999%. Do vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, xác định anh Nguyễn Văn Q là cha đẻ của cháu Đỗ Nguyễn An N là phù hợp với quy định tại Điều 88, Điều 89; Điều 90, Điều 91, Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về Chi phí tố tụng và án phí:
Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định xác định cha cho con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả chị H án phí đã nộp.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 4 Điều 28; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 88; Điều 89 và Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 16; Thông tư 04/2020/BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
1. Xác định anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993 là cha đẻ của cháu Đỗ Nguyễn An N, sinh ngày 12/01/2022.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0004939 ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố VY.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH TÒA Nguyễn Thế Khải Bùi Thanh Bình
Đào Văn Tiến
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tp VY; - Chi cục THADS thành phố VY; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Đào Văn Tiến |