- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh P, yêu cầu giải quyết về con chung"
- Tòa quyết gì? 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày 16 - 01 - 2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Vân.
Ông Phan Văn Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 381/2022/TLST-
HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con của
nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng
12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1994; nơi cư trú: Khu phố
X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Ngô Hoài P, sinh năm 1982; nơi cư trú: ấp T, xã K, huyện
C, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/9/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc G trình bày:
Chị và anh Ngô Hoài P chung sống với nhau từ năm 2017, có tổ chức lễ
cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Chị và anh P chung sống hạnh phúc đến khi chị sinh con thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh P ngoại tình, không lo cho gia đình. Chị báo cho mẹ chồng biết mâu thuẫn vợ chồng để hòa giải thì anh P cầm dao đe dọa chém chị, chị chạy kịp nên không có thương tích. Chị đòi báo Công an nhưng mẹ chồng năn nỉ nên chị bỏ qua, chị đưa con về nhà mẹ ruột sống. Chị và anh P ly thân từ năm 2019 cho đến nay, anh P có thăm con vài lần nhưng chị và anh P không nói chuyện với nhau, không giải quyết được mâu thuẫn. Anh P không năn nỉ mà còn gọi điện thoại hăm dọa chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô Hoài P.
Về con chung: có 01 con chung là Trần Thị Yến N, sinh ngày 29/01/2019.
Chị yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản khi ly hôn.
Nợ chung: không có.
Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án bị đơn anh Ngô Hoài P trình bày:
Anh và chị Trần Thị Ngọc G chung sống với nhau từ năm 2017, có tổ
chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do chị G đi làm xí nghiệp, có người khác nên mới ly hôn với anh. Chị G bỏ nhà đi từ tháng 4/2022 đến nay, đi đâu anh không không biết. Từ khi chị G bỏ đi, anh và chị G không gặp nhau để hòa giải mâu thuẫn. Anh không đồng ý ly hôn do còn thương vợ con. Anh sẽ năn nỉ chị G để về sống chung, anh có gọi điện thoại năn nỉ mấy tháng nay nhưng chị G không đồng ý.
Về con chung: có 01 con chung là Trần Thị Yến N, sinh ngày 29/01/2019.
Nếu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn, anh đồng ý giao con cho chị G nuôi, không cấp dưỡng nuôi con do đi làm thợ hồ, thu nhập không ổn định.
Về tài sản: anh không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản khi ly hôn.
Nợ chung: không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát
biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý đến khi giải quyết vụ án. Các
đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố
tụng.
- Về nội dung:
+ Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận chị Trần Thị Ngọc
G và anh Ngô Hoài P là vợ chồng.
+ Về con chung: có 01 con chung là Trần Thị Yến N, sinh ngày
29/01/2019. Giao con chung cho chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục; ghi nhận chị G không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con chung.
+ Về tài sản: Ghi nhận chị G và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết
chia tài sản khi ly hôn.
+ Nợ chung: Ghi nhận chị G và anh P trình bày không có.
+ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị G là nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh P là bị đơn, vắng mặt tại phiên tòa có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, theo khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều
238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ
để xét xử vắng mặt đương sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị G khởi kiện yêu
cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh P, yêu cầu giải quyết về con chung;
anh cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Đây là tranh chấp về hôn nhân
và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều 28, khoản 1 Điều
35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh P chung sống năm 2017 nhưng
không có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa chị G và anh P không hợp
pháp. Nay chị G có yêu cầu ly hôn nên căn cứ Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận chị Trần Thị Ngọc G và anh Ngô Hoài P là vợ chồng.
Về con chung: Chị G và anh P có 01 con chung là Trần Thị Yến N,
sinh ngày 29/01/2019. Chị G và anh P đã thoả thuận giao một con chung là Trần Thị Yến N cho chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị G không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, thoả thuận này phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Về tài sản: Chị G và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài
sản khi ly hôn nên ghi nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án: Chị G là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; anh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
1. Tuyên bố không công nhận chị Trần Thị Ngọc G và anh Ngô Hoài P là
vợ chồng.
2. Về con chung:
Giao con chung là Trần Thị Yến N, sinh ngày 29/01/2019 cho chị Trần
Thị Ngọc G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Trần Thị Ngọc G không yêu cầu anh Ngô Hoài P cấp dưỡng cho con chung.
Sau khi ly hôn, anh Ngô Hoài P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản:
Chị Trần Thị Ngọc G và anh Ngô Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết
chia tài sản khi ly hôn.
4. Về án phí:
Chị Trần Thị Ngọc G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo biên lai thu số 0017853 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Trần Thị Ngọc G đã nộp đủ tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV. TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thị Thanh Hằng |