vanban.org

Bản án 05/2023/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Anh V đối với chị Phan Nguyễn Bảo Ng.

Anh Võ Anh V được ly hôn với chị Phan Nguyễn Bảo Ng. Về con chung, nợ chung, tài sản chung: anh trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Anh V đối với chị Phan Nguyễn Bảo Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HN-ST
Ngày: 12/01/2023
V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thanh Phong.

2. Ông Lê Huỳnh Hải Đăng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Du – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 277/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2022/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2022/QĐST-HN, ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Anh V, sinh năm 1997.

Trú tại: số 15, đường Nguyễn Chí Th, khu phố 1, phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (Có đơn đề nghị xét xử vắng măt).

- Bị đơn: Chị Phan Nguyễn Bảo Ng, sinh năm 1997.

Trú tại: số 120/6, đường Tôn Đức Th, khu phố Long Th, phường Long Thành Trung, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/10/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Võ Anh V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Ng tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 01/11/2021 tại UBND phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, khoảng tháng 8/2022 vợ chồng sống ly thân đến nay, anh nhận thấy hôn nhân không hoà hợp, không hàn gắn được anh yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có.

*Bị đơn chị Phan Nguyễn Bảo Ng không trình bày ý kiến.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh V đối với chị Ng. Về con chung, nợ chung, tài sản chung không có.

Về án phí: tính án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn anh Võ Anh V có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn chị Phan Nguyễn Bảo Ng đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt; HĐXX xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị Ng tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 01/11/2021 tại UBND phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, khoảng tháng 8/2022 vợ chồng sống ly thân đến nay, không liên lạc nhau.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Ng không trình bày ý kiến, xem như từ bỏ quyền tự bảo vệ quyền lợi cho bản thân, không thể hiện ý chí đoàn tụ cùng anh V, nên mục đích hôn nhân không đạt được. Anh V yêu cầu ly hôn là có căn cứ.

Về con chung, nợ chung, tài sản chung: không có.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh V đối với chị Ng. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có.

Về án phí: Anh Võ Anh V phải chịu án phí theo quy định.

Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Anh V đối với chị Phan Nguyễn Bảo Ng.

Anh Võ Anh V được ly hôn với chị Phan Nguyễn Bảo Ng.

Về con chung, nợ chung, tài sản chung: anh trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Anh V phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0021048, ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh V đã nộp xong.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ