- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c : Kho n 2 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 c a B luật dân sự; Điều 300, Điều 306 Luật Thương mại; Kho n 2 Điều 91 Luật T ch c tín dụng năm 2010.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNG SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 05/2022/KDTM-ST Ngày: 24 - 8 - 2022 V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc
Bà Nguyễn Thị Trà Mân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn.TP Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thái Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2022/TLST- KDTM ngày 14 tháng 04 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2022/QĐST- KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP Sài òn - H (SHB). Địa chỉ: 77 Tr n Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà N i. Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Đ Quang Hiển – ch c vụ: Ch tịch h i đồng qu n trị. Ngư i đại diện theo y quyền: Ông Đặng Việt Anh – Ch c vụ: iám đốc, theo giấy y quyền số 07/2022/VBUQ-SHB ngày 10/01/2022 c a Ch tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Sài òn-Hà N i. Ông Đặng Việt Anh y quyền cho: Ông Nguyễn Văn Niệm, ông Nguyễn B o Quốc – ch c vụ: Chuyên viên án nợ và Tài s n o đ m nợ và ông Đặng Trọng Th a – ch c vụ: Chuyên viên QHKHDN SHB Chi nhánh Đà Nẵng. C ng địa chỉ: 06 Nguyễn Văn Linh, quận H i Châu, TP Đà Nẵng.Có mặt.
Bị đơn: Công ty C ph n Nhất Thành N. Địa chỉ: T ng 01, số 81C Lê Văn Hiến, phư ng Khuê M , quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Ngư i đại diện pháp luật: Ông Hoàng Văn Ngọc – ch c vụ: Ch Tịch h i đồng qu n trị. Ông Phan Văn Ngọc y quyền cho ông Huỳnh kích – sinh năm: 1991; địa chỉ: Số 288 đư ng 2/9 thành phó Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện gửi đến Toà án và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Sài òn - H và Công ty C ph n Nhất Thành N có ký
Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 302/2018/HĐTDTDH-PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018. Số tiền cho vay: 815.250.000 Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô Mishubishi Outlander 2.4 CVT; th i hạn vay 60 tháng; Lãi suất cho vay trong hạn: 7,49%/năm trong vòng 06 tháng đ u tiên kể từ ngày gi i ngân. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/l n iên đ 3,5%/năm. Lãi chậm tr không vượt quá 10%/năm và được tính trên số dư lãi chậm tr tương ng với số ngày thực tế chậm tr lãi và đồng th i th a thuận lãi quá hạn theo hợp đồng.
Tài s n o đ m: Thế chấp xe ô tô theo giấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số 056610, iển số 43A 356.23 do Phòng c nh sát giao thông - Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/06/2018 cho ch sở hữu là Công ty C ph n Nhất Thành N Loại xe: Ô tô con, Nhãn hiệu,số loại: MITSUBISHI: OUTLAND, số khung, Số máy: F3MJ1000161: XQ89864B12, Biển số :43A-356.23. Theo Hợp đồng thể chấp tài s n số 302/2018/HĐTC PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018, được công ch ng tại Văn phòng công ch ng Trọng Tâm. Tp Đà Nẵng, đăng ký giao dịch o đ m tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài s n tại Đà Nẵng vào ngày 14/06/2018
Thực hiện hợp đồng Công ty C ph n Nhất Thành N đã thanh toán cho ngân hàng đến ngày 26/10/2021 được số tiền gốc là 13.587.500đồng lãi là 3.214.167đồng là thôi không tr nữa, mặc d Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H đã nhiều l n gọi điện nhắc nhỡ, gửi Thông áo nợ, lập Biên n làm việc, Thông áo thu hồi toàn kho n nợ nhằm xử lý kho n nợ quá hạn, tuy nhiên Công ty C ph n Nhất Thành Nvẫn không thực hiện nghĩa vụ tr nợ theo hợp đồng đã ký kết.
Nay Ngân hàng TMCP Sài òn - H, đề nghị Tòa án bu c Công ty CP Nhất Thành N ph i tr cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H số tiền còn nợ gốc là 312.512.500 đồng và nợ lãi là 49.597.010đồng (gồm lãi trong hạn tính từ ngày 25/7/2021 đến ngày 24/8/2022 là 42.777.731đồng và quá lãi hạn từ ngày 25/8/2021đến 24/8/2022 là 6.819.279 đồng).T ng c ng c gốc và lãi là: 362.109.510 đồng .
Bu c Công ty C ph n Nhất Thành N tiếp tục tr gốc, lãi theo hợp đồng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H kể từ ngày 25/08/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn
kho n nợ.
Trong trư ng hợp Công ty C ph n Nhất Thành N không tr được nợ, SHB yêu c u phát mãi tài s n o đ m sau theo Hợp đồng thế chấp tài s n nêu trên để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài s n o đ m không đ thanh toán hết kho n nợ thì Công ty C ph n Nhất Thành N vẫn ph i có nghĩa vụ tr hết kho n nợ cho Ngân hàng SHB.
* Bị đơn Công ty C ph n Nhất Thành N vắng mặt nên không có ý kiến .
* Tại phiên tòa hôm nay vị đại diện Viện kiểm sát phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án như sau:
1. Việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Thẩm tra viên, H i đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa và những ngư i tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm H i đồng xét xử nghị án đã đ m o theo qui định c a B luật tố tụng dân sự .
Về n i dung: Kho n 2 Điều 227, Điều 228 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 c a B luật dân sự; Điều 300, Điều 306 Luật Thương mại. Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ an thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Đề nghị H i đồng xét xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” c a Ngân hàng TMCP Sài òn - Hà N đối với Công ty C ph n Nhất Thành N.
Bu c Công ty C ph n Nhất Thành N thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn
- H số tiền tại Hợp đồng tín dụng số 302/2018/HĐTDTDH-PN/SHB.120100 ngày14/06/2018, với nợ gốc là 312.512.500 đồng và nợ lãi là 49.597.010đồng (gồm lãi trong hạn tính từ ngày 25/7/2021 đến ngày 24/8/2022 là 42.777.731đồng và quá lãi hạn từ ngày 25/8/2021đến 24/8/2022 là 6.819.279đồng).T ng c ng c gốc và lãi là: 362.109.510 đồng và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong kho n nợ.
Trư ng hợp không thanh toán được nợ nêu trên thì tài s n thế chấp xe ô tô theo giấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số 056610, iển số 43A 356.23 do Phòng c nh sát giao thông – Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/06/2018 cho ch sở hữu là Công ty C ph n Nhất Thành N Loại xe: Ô tô con, Nhãn hiệu,số loại: MITSUBISHI: OUTLAND, số khung, Số máy: F3MJ1000161: XQ89864B12, Biển số :43A-356.23, Màu sơn đ .Theo hợp đồng thế chấp tài s n số 302/2018/HĐTC PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018, được công ch ng tại Văn phòng công ch ng Trọng Tâm. Tp Đà Nẵng, đăng ký giao dịch o đ m tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài s n tại Đà Nẵng vào ngày 14/06/2018 được xử lý theo Điều 299 và 303 B luật dân sự để thu hồi nợ.
Án phí KDTM ị đơn ph i chịu theo qui định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng nhận định:
Về thẩm quyền gi i quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H đối với Công ty C ph n Nhất Thành Nthu c thẩm quyền gi i quyết c a Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại kho n 1 Điều 30 c a B luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Công ty C ph n Nhất Thành N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n th hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn c kho n 2 Điều 227; Điều 228 c a B luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt.
Về n i dung vụ án:
Công ty C ph n Nhất Thành N có ký vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H 01 Hợp đồng tín dụng trung,dài hạn số:302/2018/HĐTDTDH-PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018. Số tiền vay : 815.250.000 đồng. Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô Mitsu ishi Outlander 24 CVT. Th i hạn vay : 60 tháng. Lãi suất vay trong hạn: 7,49%/năm trong vòng 06 tháng đ u tiến kể từ ngày gi i ngân. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh: Sau th i gian ưu dãi: lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/l n. M c lãi suất tại m i kỳ điều chỉnh ằng (-) lãi suất huy đ ng tiền gửi tiết kiệm VND kỳ hạn 13 tháng tr lãi cao nhất c a SHB tại th i điểm điều chỉnh c ng (+) iên đ 3,5% năm. Lãi chậm tr : không vượt quá 10%/năm và được tính trên số dư lại chậm tr tương ng với số ngày thực tế chậm tr lãi. Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn ằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Tài s n o đ m thế chấp nợ vay là 01 xe ô tô, theo giấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số 056610, iển số 43A 356.23 do Phòng c nh sát giao thông - Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/06/2018 cho ch sở hữu là Công ty C ph n Nhất Thành N Loại xe: ô tô con, Nhãn hiệu,số loại: MITSUBISHI: OUTLAND,số khung,Số máy: F3MJ1000161: XQ89864B12, Biển số :43A-356.23,Màu sơn đ . Theo hợp đồng thế chấp tài s n số 302/2018/HĐTC PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018, được công ch ng tại Văn phòng công ch ng Trọng Tâm. Tp Đà Nẵng, đăng ký giao dịch o đ m tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài s n tại Đà Nẵng vào ngày 14/06/2018.
Tính đến ngày xét xử Công ty C ph n Nhất Thành N còn nợ gốc là 312.512.500 đồng và nợ lãi là 49.597.010đồng (gồm lãi trong hạn tính từ ngày 25/7/2021 đến ngày 24/8/2022 là 42.777.731đồng và quá lãi hạn từ ngày 25/8/2021đến 24/8/2022 là 6.819.279đồng).T ng c ng c gốc và lãi là: 362.109.510 đồng và ngân hàng đề nghị công ty Nhất Thành N còn ph i tiếp tục tr lãi theo hợp đồng từ ngày 25/8 /2022 cho đến khi thanh toán xong mọi kho n nợ.
Yêu c u Tòa án tuyên xử lý tài s n o đ m nêu trên theo Điều 299 và 303 B luật dân sự để thu hồi nợ cho số dư nợ nói trên.
H i đồng xét xử xét thấy: Hợpđồng tín dụng trung,dài hạn số: 302/2018/HĐTDTDH-PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà N i và Công ty C ph n Nhất Thành N ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đ c xã h i, tuân th các quy định c a pháp luật về n i dung và hình th c hợp đồng nên được thừa nhận và o vệ. Các ên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C ph n Nhất Thành N không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H như cam kết là vi phạm định kỳ tr nợ, là ên có l i trong việc thực hiện các hợp đồng tín dụng mà các ên đã th a thuận ký kết. Do đó yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng đề nghị Tòa án bu c Công ty C ph n Nhất Thành N ph i thanh toán cho ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H , nợ gốc là 312.512.500 đồng và nợ lãi là 49.597.010đồng (gồm lãi trong hạn tính từ ngày 25/7/2021 đến ngày 24/8/2022 là 42.777.731đồng và quá lãi hạn từ ngày 25/8/2021đến 24/8/2022 là 6.819.279đồng).T ng c ng gốc và lãi là: 362.109.510 đồng. Thấy yêu c u này c a ngân hàng là ph hợp pháp luật và ph hợp với sự tự nguyện c a các ên khi ký kết hợp đồng và Điều 463, Điều 466, Điều 468 c a B luật Dân sự và kho n 2 Điều 91 Luật T ch c tín dụng năm 2010 nên được chấp nhận.
Đối với xe ô tô số 056610, iển số 43A 356.23 do Phòng c nh sát giao thông – Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/06/2018 cho ch sở hữu là Công ty C ph n Nhất Thành N Loại xe : Ô tô con, Nhãn hiệu,số loại: MITSUBISHI: OUTLAND, số khung, Số máy: F3MJ1000161: XQ89864B12, Biển số : 43A-356.23, màu sơn đ . Theo Hợp đồng thể chấp tài s n số 302/2018/HĐTC PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018, được công ch ng tại Văn phòng công ch ng Trọng Tâm. Tp Đà Nẵng, đăng ký giao dịch o đ m tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài s n tại Đà Nẵng vào ngày 14/06/2018,hợp đồng thế chấp này đã được đăng ký giao dịch o đ m là đ m o đúng theo qui định pháp luật, c n áp dụng Điều 299 và 303 B luật dân sự để tuyên xử lý tài s n này cho số dư nợ vay là ph hợp.
Về án phí: Án phí KDTM sơ thẩm: là 18.105.475đ đồng Công ty C ph n Nhất Thành N ph i chịu.
Công ty C ph n Nhất Thành Nph i hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H 2.000.000đ ( hai triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định do ngân hàng đã chi ng để tòa án thực hiện.
Hoàn tr cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – H số tiền tạm ng án phí 8.500.000đồng đã n p tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo iên lai thu số 0001227 ngày 07 tháng 04 năm 2022.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c : Kho n 2 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 c a B luật dân sự; Điều 300, Điều 306 Luật Thương mại; Kho n 2 Điều 91 Luật T ch c tín dụng năm 2010.
Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ an thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu c u khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” c a Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N i đối với Công ty c ph n Nhất Thành N .
1/ Xử: Bu c Công ty C ph n Nhất Thành N thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H số tiền vay tại Hợp đồng tín dụng số 302/2018/HĐTDTDH-PN/SHB.120100 ngày 14/06/2018 với số tiền 362.109.510 đồng (trong đó nợ gốc là 312.512.500 đồng và nợ lãi là 49.597.010đồng).
Trư ng hợp không thanh toán được nợ nêu trên thì tài s n thế chấp thế chấp xe ô tô theo giấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số 056610, iển số 43A 356.23 do Phòng c nh sát giao thông - Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/06/2018 cho ch sở hữu là Công ty C ph n Nhất Thành N Loại xe: Ô tô con, Nhãn hiệu,số loại: MITSUBISHI: OUTLAND, số khung, Số máy: F3MJ1000161: XQ89864B12, Biển số :43A-356.23, màu sơn đ , được xử lý theo Điều 299 và 303 B luật dân sự để thu hồi nợ.
2/ Án phí KDTM sơ thẩm: là 18.105.475đ đồng Công ty C ph n Nhất Thành N ph i chịu. Công ty C ph n Nhất Thành Nph i hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn
- H 2.000.000đ ( hai triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định do ngân hàng đã chi ng để tòa án thực hiện.
Hoàn tr cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H số tiền tạm ng án phí 8.500.000đồng đã n p tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo iên lai thu số 0001227 ngày 07 tháng 04 năm 2022.
Kể từ ngày 25/8/2022 Công ty C ph n Nhất Thành N còn ph i tiếp tục tr kho n tiền lãi quá hạn c a số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c lãi suất mà các ên th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong kho n nợ gốc này.
Trư ng hợp trong hợp đồng tín dụng các ên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i kỳ c a ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay ph i tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định c a Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất c a ngân hàng cho vay.
Án xử công khai sơ thẩm áo cho nguyên đơn iết có quyền kháng cáo n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. Riêng ngư i vắng mặt có quyền kháng cáo n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được n án hoặc niêm yết trích sao kết qu phiên tòa.
Trư ng hợp n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự. nhận :
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
| - Viện KSND quận Ngũ Hành Sơn; ĐN - Chi cục THADS quận Ngũ Hành Sơn; ĐN - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đãký Lƣơng Thị Anh |