- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đối với ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 188 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/KDTM-ST Ngày: 26-7-2022 V v Tranh chấp h p đồng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Sáu
2. Bà Trần Thị Phương Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Nhiều, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Hà Chí Công - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2022, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số 69/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp h p đồng t n d ng”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 63/2022 QĐXXST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Tr sở: Đường T, Phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C: Ông Nguyễn Duy H, chức v : Phó phòng bán lẻ Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – Chi nhánh Bạc Liêu (Theo văn bản ủy quyền số 1029 ngày 24 9 2021) (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1972 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Sóc Đồn, xã Hưng Hôi, huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu.
3.2. Bà Lâm Thị M, sinh năm 1933 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
3.3. Bà Trần Thị Mỹ S, sinh năm 1966 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
3.4. Ông Huỳnh H1, sinh năm 1966 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
3.5. Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1969 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
3.6. Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1968 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 04 tháng 3 năm 2021, Đơn khởi kiện bổ sung và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần C (sau đây gọi là Ngân hàng) trình bày:
Ngày 24 9 2018, giữa Ngân hàng với ông Trần Văn T có ký kết h p đồng cho vay hạn mức số BL-54-007/2018-HĐCVHM NHCT862. Nội dung: Ông Trần Văn T (bà Trần Thị Mỹ H người liên đới nghĩa v trả n ) vay vốn hạn mức của Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức là từ ngày 24 9 2018 đến ngày 24 9 2019, thời hạn vay và lãi suất cho vay đư c ghi trên giấy nhận n . Thời hạn thanh toán lãi là ngày 10 hàng tháng. Thời hạn trả n gốc đư c ghi trên giấy nhận n . Tại Giấy nhận n số 01 ngày 25/9/2018, ông T đã nhận đủ tiền vay là 100.000.000 đồng. Lãi suất vay vốn là 11,0% năm, ngày trả lãi đầu tiên là ngày 10 10 2018. Tuy nhiên, đến ngày 29 11 2018, giữa Ngân hàng với ông T, bà H (người liên đới nghĩa v trả n ) tiếp t c ký kết h p đồng vay hạn mức số BL-54-013/2018-HĐHM NHCT862, tức là tăng hạn mức đối với h p đồng ngày 24 9 2018. Nội dung là Ngân hàng cho ông T vay vốn tổng hạn mức là 300.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức là từ ngày 29 11 2018 đến ngày 29 11 2019. Thời hạn vay và lãi suất cho vay đư c ghi trên giấy nhận n . Thời hạn thanh toán lãi là ngày 10 hàng tháng. Thời hạn trả n gốc đư c ghi trên giấy nhận n . Ngày 30 11 2018, ông T đã nhận đủ số tiền vay là 200.000.000 đồng theo giấy nhận n . Lãi suất vay vốn là 11,0% năm, ngày trả lãi đầu tiên là ngày 10 12 2018. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển n quá hạn. M c đ ch vay của ông T là bổ sung vốn kinh doanh thu mua tôm nguyên liệu.
Để đảm bảo khoản vay trên, ngày 29/11/2018, bà Lâm Thị M đồng ý tiếp t c dùng tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay là Quyền sử d ng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng d ng đất số U935510 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh L i cấp ngày 08 8 2002. Tại H p đồng thế chấp ngày 19 8 2013, giữa bà Lâm Thị M với Ngân hàng ký kết H p đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 48.150813 HĐTC. Nội dung là bà M dùng quyền sử d ng đất tại thửa 467, 234-1, 234-2 tờ bản đồ số 05, 10 tổng diện t ch 6.696m2 (tại thời điểm ký kết h p đồng, tài sản gắn liền với đất là 02 căn nhà ở trên đất).
Từ khi ký kết h p đồng, phía ông T không thực hiện đúng theo thỏa thuận là không thanh toán n gốc từ ngày 25 9 2019 cho đến nay nên vi phạm h p đồng. Do đó, Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông T và bà H trả ngay cho Ngân hàng tổng số n còn thiếu tạm t nh đến ngày 26/7/2022 là 435.467.864 đồng (bốn trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng), trong đó, vốn gốc 300.000.000 đồng, lãi trong hạn 92.054.795 đồng; lãi quá hạn 43.413.070 đồng. Ông T và bà H còn phải tiếp t c trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất h p đồng t n d ng từ ngày 27 7 2022 cho đến khi trả hết n . Nếu ông T và bà H không thực hiện đúng nghĩa v trả n thì tài sản bảo đảm đư c cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi n gồm quyền sử d ng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa số 467, tờ bản đồ số 05; thửa 234-1, 234-2, tờ bản đồ số 10; tổng diện t ch 6.696m2, m c đ ch sử d ng lập vườn, đất ở, trồng lúa; đất tọa lạc tại xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Trần Văn T trình bày: Ông T thống nhất với lời trình bày của Ngân hàng về quá trình vay vốn, số tiền còn n Ngân hàng cũng như tài sản thế chấp. Ông T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Tuy nhiên, do chưa có khả năng trả nên không thanh toán cho Ngân hàng. Ông đồng ý cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lâm Thị Mỹ Hiền trình bày: Bà H có ký kết với Ngân hàng với tư cách là người liên đới trả n cho khoản vay giữa Ngân hàng với ông T số tiền là 300.000.000 đồng. Bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lâm Thị M trình bày: Bà không có ý kiến gì đối với yêu cầu trả n vay của Ngân hàng. Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng thì bà đồng ý do bà đã thế chấp tài sản sản quyền sử d ng đất cho con bà để vay tiền.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ S và ông Trần Hiệp trình bày: Ông bà đang canh tác phần đất trồng lúa của bà M do bà M cho mư n để canh tác. Ông bà đồng ý giao trả phần đất của bà M để cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đức T1 trình bày: Ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện trả n của Ngân hàng do ông không có giao dịch vay tiền. Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng thì ông đồng ý vì ông và bà H chỉ mới kết hôn và ông cùng sinh sống cùng với bà H tại căn nhà thế chấp.
* Người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Trần Thị Mỹ D trình bày: Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố t ng và triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện của Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Tòa án th lý giải quyết v án này là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Quá trình th lý giải quyết v án Tòa án đã tuân thủ trình tự tố t ng dân sự. Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay thực hiện đúng trình tự thủ t c tố t ng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i th lý v án dân sự, nhưng trong quá trình xét xử đương sự cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ ông Trần Văn T nên cần xác định lại đây là v án kinh doanh, thương mại với quan hệ tranh chấp là tranh chấp h p đồng t n d ng theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Công Thương Việt Nam. Buộc ông T và bà H thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm t nh đến ngày 26/7/2022 là 4 35.467.864 đồng (bốn trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng), trong đó, vốn gốc 300.000.000 đồng, lãi trong hạn 92.054.795 đồng; lãi quá hạn 43.413.070 đồng và tiếp t c trả lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại h p đồng t n d ng. Trường h p ông T và bà H không thanh toán n , Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi n . Ông T và bà H phải chịu án ph theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đư c xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C yêu cầu ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H trả số tiền n gốc và lãi theo h p đồng t n d ng. Ông T và bà H có nơi cư trú tại Ấp S, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Ngày 14/4/2021, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i th lý v án dân sự số 69/2021/TLDS-ST xác định là v án dân sự với quan hệ tranh chấp là tranh chấp h p đồng t n d ng. Nhưng trong quá trình xét xử, nguyên đơn cung cấp cho Tòa án giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh Trần Văn T nên thỏa mãn về điều kiện chủ thể trong quan hệ tranh chấp kinh doanh, thương mại. Do đó, cần xác định lại đây là v án kinh doanh, thương mại với quan hệ tranh chấp là tranh chấp h p đồng t n d ng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố t ng Dân sự.
Ông Trần Văn T, bà Trần Thị Mỹ D đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; ông Nguyễn Đức T1, bà Trần Thị Mỹ H, bà Trần Thị Mỹ S, ông Huỳnh H1 và bà Lâm Thị M vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự xét xử vắng mặt ông T, bà D, ông T1, bà H, bà S, ông H1 và bà M.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng yêu cầu ông T và bà H trả số tiền gốc 300.000.000 đồng và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong h p đồng.
. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, Ngân hàng cung cấp H p đồng cho vay hạn mức số BL-54-007/2018-HĐCVHM NHCT862 ngày 24 9 2018 và H p đồng cho vay hạn mức BL-54-013/2018-HĐCVHM/NHCT862 ngày 29/11/2018; Khế ước nhận n ngày 25/9/2018 và ngày 30/11/2018. Ngân hàng xác định, ông T cùng bà H (người liên đới nghĩa v trả n ) vay của Ngân hàng số tiền 300.000.000 đồng và đã nhận đủ tiền vay trên. Sau khi vay đến hạn, ông T không thanh toán theo thỏa thuận cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã tiến hành đòi n và làm việc. Ông T và bà H thống nhất với lời trình bày của Ngân hàng về việc ký kết h p đồng vay và nhận đủ số tiền vay 300.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định giữa Ngân hàng với ông T và bà H có ký kết h p đồng t n d ng nêu trên và ph a ông T đã nhận đủ số tiền vay.
Theo nội dung h p đồng cho vay hạn mức và Khế ước nhận n thể hiện ông T vay số tiền 300.000.000 đồng, m c đ ch vay là bổ sung vốn ph c v kinh doanh thu mua tôm nguyên liệu; thời hạn vay 12 tháng, kể từ ngày nhận n . Theo giấy nhận n ngày 25 9/2018 thì ông T đã nhận 100.000.000 đồng vào ngày 25 9 2018 và giấy nhận n ngày 30 11 2018 thì ông T nhận 200.000.000 đồng vào ngày 30 11 2018. Lãi suất cho vay là 11% năm. Lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn; số n gốc phải trả là 12 tháng, kể từ ngày nhận n . Xét thấy, h p đồng vay thể hiện ông T là người vay tiền nhưng bà H cùng ký kết h p đồng vay với tư cách là người liên đới trả n . Do ông T và bà H không thực hiện việc trả n theo thỏa thuận h p đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T và bà H thanh toán số tiền tiền tạm t nh đến ngày 26/7/2022 là 435.467.864 đồng (bốn trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng), trong đó, vốn gốc 300.000.000 đồng, lãi trong hạn 92.054.795 đồng; lãi quá hạn 43.413.070 đồng và tiếp t c trả tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 27/7/2022 đến khi thanh toán xong n theo mức lãi suất h p đồng là có căn cứ, phù h p với quy định tại Điều 280, Điều 288, Điều 351, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức t n d ng năm 2010.
Về h p đồng thế chấp tài sản: Để đảm bảo khoản vay trên, giữa Ngân hàng với bà Lâm Thị M ký kết H p đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 48.150813 HĐTC ngày 19/8/2013 và Văn bản ngày 29 11 2018 về việc tiếp t c thế chấp tài sản để đảm bảo khoản vay của ông T. Theo H p đồng thế chấp quyền sử d ng đất thì bà M thế chấp quyền sử d ng đất tại thửa số 467, 234-1, 234-2 tờ bản đồ số 05, 10, tổng diện t ch 6.696m2, m c đ ch sử d ng đất ở, lập vườn, trồng lúa tại xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Sau khi th lý, Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tài sản thế chấp, theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/10/2021 trên phần đất thế chấp có tài sản như sau:
Trên phần đất diện t ch 326m2 tại thửa số 234-1, 234-2, tờ bản đồ số 10 có tài sản như sau: 01 căn nhà ch nh, diện t ch 75m2 có kết cấu móng khung sườn bê tông, vách tường xây, nền gạch men, trần la phong, mái tol xi măng; 01 mái che diện t ch 12,5m2, có kết cấu khung sườn thép, mái tol thiếc, nền xi măng; 01 nền xi măng diện t ch 20m2; 01 hàng rào dài 5m, có kết cấu cột bê tông, khung sắt. Hiện do ông Trần Văn T và bà Lâm Thị M quản lý, sử d ng. Ngoài ra, còn 01 căn nhà diện t ch 72m2, có kết cấu móng sườn bê tông cốt thép, nền gạch men, trần la phong, mái tol xi măng; 01 mái che có diện t ch 24m2, có kết cấu khung sườn thép, mái tol xi thiếc, nền xi măng. Hiện do bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đức T1 sử d ng.
Trên phần đất diện t ch 6.370m2, tại thửa 467, tờ bản đồ số 05, có tài sản như sau: Hiện phần đất do ông Huỳnh H1 và bà Trần Thị Mỹ S canh tác trồng lúa nhưng mới thu hoạch lúa xong (đất trống). Ngoài ra, không còn ai khác quản lý, sử d ng.
Xét thấy, H p đồng thế chấp đã đư c các bên ký kết, đư c công chứng phù h p với quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 và đư c đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử d ng đất huyện Vĩnh L i ngày 19/8/2013 nên có hiệu lực pháp luật. Theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thế chấp cho Ngân hàng thì Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh L i cấp cho hộ bà Lâm Thị M. Bà M và ông T xác định, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thì hộ bà M gồm bà Lâm Thị M, bà Trần Thị Mỹ Mỹ Hiền, Trần Văn T và Trần Thị Mỹ D và bà Trần Thị Mỹ S. Tại thời điểm thế chấp bà Trần Thị Mỹ H, bà Trần Thị Mỹ D và ông Trần Văn T đồng ý ủy quyền cho bà Lâm Thị M toàn quyền quản lý, sử d ng, định đoạt và xác định đây là tài sản riêng của bà M đối với quyền sử d ng đất trên. Còn đối với bà Trần Thị Mỹ S xác định tài sản quyền sử d ng đất là của bà M, bà không có đóng góp gì đối với tài sản này. Tuy nhiên, trên phần đất thế chấp đối với diện t ch 6.370m2, tại thửa 467, tờ bản đồ số 05 do ông H1 và bà S sử d ng. Đối với phần đất 326m2 tại thửa số 234-1, 234-2, tờ bản đồ số 10 do ông T, bà M, bà H và ông T1 sử d ng. Ông H1 và bà S xác định, ông bà sử d ng đất là do đư c bà M cho mư n canh tác. Còn ông T1 xác định, ông chỉ sinh sống trên phần đất thế chấp do ông là chồng của bà H. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, trường h p ông T, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả n thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi n theo quy định pháp luật. Buộc ông H1, bà S, ông T, bà H, bà D và ông T1 giao trả lại diện t ch đất thế chấp mà mình đang sử d ng cho bà M để phát mãi thu hồi n cho Ngân hàng.
Chi phí tố t ng là 1.070.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đư c chấp nhận nên ông T và bà H phải chịu. Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đã dự nộp 1.070.000 đồng và chi hết. Ông T và bà H có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C 1.070.000 đồng.
Về án ph dân sự sơ thẩm về kinh doanh, thương mại: Do yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đư c chấp nhận nên ông T và bà H phải chịu án phí.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C không phải chịu án ph .
Từ những phân t ch trên, Hội đồng xét xử chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ Điều 280, Điều 288, Điều 351, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức t n d ng năm 2010;
Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đối với ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H.
2. Buộc ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C tổng số tiền 435.467.864 đồng (bốn trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng), trong đó, vốn gốc 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), lãi trong hạn 92.054.795 đồng (ch n mươi hai triệu không trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm ch n mươi lăm đồng); lãi quá hạn 43.413.070 đồng (bốn mươi ba triệu bốn trăm mười ba đồng không trăm bảy mươi đồng).
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27/7/2022), ông ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H còn phải tiếp t c thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ n gốc còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C theo mức lãi suất đư c quy định theo h p đồng đến khi thanh toán hết n . Trường h p các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C thì lãi suất mà ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C.
4. Trường h p ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất gồm: Quyền sử d ng đất tại thửa 467, tờ bản đồ số 05, diện t ch 6.370m2 (đất trồng lúa); tại thửa 234-1, tờ bản đồ số 10 diện t ch 300m2 (đất ở); tại thửa 234-2, tờ bản đồ số 10, diện t ch 26m2 (đất lập vườn), đất tại xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số U935510 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh L i cấp cho hộ bà Lâm Thị M ngày 08/8/2002.
Buộc ông Trần Văn T, bà Trần Thị Mỹ H, bà Trần Thị Mỹ D, bà Trần Thị Mỹ S, ông Huỳnh H1 và ông Nguyễn Đức T1 phải có nghĩa v giao quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất mà mình đang trực tiếp quản lý sử d ng cho bà Lâm Thị M.
5. Chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 1.070.000 đồng (một triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng). Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đư c chấp nhận nên ông T và bà H phải chịu. Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đã dự nộp 1.070.000 đồng và chi hết. Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C 1.070.000 đồng (một triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng).
6. Về án ph dân sự sơ thẩm về kinh doanh, thương mại: Buộc ông Trần Văn T và bà Trần Thị Mỹ H phải nộp 10.709.375 đồng (mười triệu bảy trăm lẻ ch n nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C đã nộp số tiền 9.209.000 đồng (chín triệu hai trăm lẻ ch n nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph số 0000521 ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Vĩnh L i đư c hoàn lại tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Vĩnh L i.
7. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
8. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh L i; - Chi c c THADS huyện V; - Đương sự; - Lưu: HSVA; HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Khanh |