- Tranh chấp gì? án hình sự — "cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HS-ST Ngày 30 - 11 -2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hải Nam
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Huỳnh Kim An;
+ Ông Phạm Cung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tiến Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 06/2022/TLST-HS ngày 28/10/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-HS, ngày 16/11/2022 đối với bị cáo:
PN Tn (Tên gọi khác: Không), sinh ngày: 15/5/2004; nơi sinh: Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư trú: Tổ B, xã LH, huyện Tư Nghĩa , tỉnh Quảng Ngãi; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Không; con ông: PN Dy và bà DTLn; chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giam từ ngày 21/7/2022 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bị hại: Bà TTL Ch, sinh năm: 1960 (Có mặt).
Địa chỉ: Thôn HB, xã HT, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông PN Dy, sinh năm: 1977.
(Có mặt)
- Bà DT Ln, sinh năm: 1983.
(Có mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ B, xã LH, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
Ông Dy, bà Ln có mặt.
- Ông Lê Bá Công – SN 1974
(Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Hiệp Phổ Tây, xã Hành Trung, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, diễn biến tại phiên tòa; nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào chiều ngày 19/7/2022, PN Tn điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 76C1-131.61 của ông PN Dy từ nhà đi đến thôn HB, xã HT, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi để mua gà đá nhưng không mua được nên đi về. Khoảng 19 giờ 20 phút cùng ngày, khi đang trên đường về, Tnnhìn thấy bà TTL Ch đang mua hàng tại tiệm bán thức ăn gia sức của bà BT D thuộc thôn HB, xã HT, huyện Nghĩa Hành thì Tnđứng lại hỏi “Ở đây có ai bán gà đá không?”, bà C trả lời “Cô không biết ai bán hết”. Thời điểm này, Tnnhìn thấy trên cổ bà C có đeo 01 sợi dây chuyền vàng nên nảy sinh ý định chiếm đoạt sợi dây chuyền vàng của bà C để bán lấy tiền tiêu xài. Tn điều khiển xe mô tô đi một đoạn khoảng hơn 30 mét rồi quay lại quan sát thì thấy bà C đang dắt xe đạp chở bao cám, lúc này đường vắng người nên TN quay xe lại về phía sau bà C rồi cho xe mô tô đi cùng hướng, phía bên trái bà C, Tnvờ hỏi “Đường Hành Thiện đi hướng nào” thì bà C chỉ đường cho Tín, cùng lúc này Tnnhanh chóng dùng tay phải giật mạnh sợi dây chuyền trên cổ của bà C rồi điều khiển xe tẩu thoát. Trong quá trình tẩu thoát, Tnghé vào tiệm vàng TTg do ông LBC làm chủ bán sợi dây chuyền cướp giật được với giá là 6.450.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng). Tnđã tiêu xài số tiền 50.000 đồng (Năm mươi ngàn đồng), còn lại số tiền 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm ngàn đồng) Tnđể tại nhà.
Tại kết luận giám định số 1117/KL-KTHS ngày 22/8/2022 của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận:
- 01 sợi dây chuyền vàng bằng kim loại, màu vàng gửi giám định có kim loại vàng (Au); hàm lượng vàng trung bình là 61%; khối lượng mẫu là 7,29 gam.
- Phần kim loại màu vàng bọc bên ngoài mặt dây chuyền gửi giám định có kim loại vàng (Au); hàm lượng là 50,2%; khối lượng phần kim loại màu vàng là 1,15 gam.
Tại kết luận định giá tài sản số 14/KKL-HĐĐGTTHS ngày 30/8/2022 của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huyện Nghĩa hành kết luận tổng giá trị tài sản là 6.832.800 đồng.
Cáo trạng số 25/QĐ-VKS, ngày 28/10/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi truy tố bị cáo PN Tn về tội “Cướp giật tài sản” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 171 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố: Bị cáo PN Tn phạm tội “Cướp giật tài sản” .
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171 các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt PN Tn với hình phạt tù từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng.
Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy 01 áo thun, 01 quần, 01 mũ đội, 01 đôi dép da, 01 ví.
Trả lại cho bị cáo PN Tn 6.400.000đ,
Về án phí: Bị cáo PN Tn phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án; căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Quá trình điều tra, truy tố; điều tra viên đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự; kiểm sát viên thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 42 Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo và những người tham gia tố tụng không khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của điều tra viên, kiểm sát viên. Do đó, trình tự, thủ tục tố tụng trong vụ án là hợp pháp.
Về nội dung: Tại phiên tòa bị cáo PN Tn khai nhận vào khoảng 19 giờ 20 phút cùng ngày 19/7/2022, bị cáo Tnđiều khiển xe máy Biển kiểm soát 76C1-131.61 đi hỏi thăm việc mua bán gà, bị cáo gặp bà C trên đường bị cáo hỏi bà C có biết ai là người bán gà hay không, khi thấy trên cổ bà C có đeo 01 sợi dây chuyền vàng, lợi dụng lúc vắng người qua lại bị cáo Tnnhanh chóng dùng tay phải giật mạnh sợi dây chuyền trên cổ của bà C rồi điều khiển xe tẩu thoát.
Tại kết luận định giá tài sản số 14/KKL-HĐĐGTTHS ngày 30/8/2022 của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huyện Nghĩa Hành kết luận tổng giá trị tài sản là 6.832.800 đồng.
Như vậy, Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở kết luận bị cáo PN Tn phạm tội “Cướp giật tài sản” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 171 của Bộ luật hình sự.
Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội gây nguy hiểm cho người bị hại, hành vi cướp giật tài sản của bị cáo đã xâm phạm đến tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ nên cần xử phạt bị cáo một hình phạt nghiêm khắc tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.
- Tuy nhiên cũng cần xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt vì trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tại phiên tòa người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo đây là những tình triết giảm nhẹ được qui định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Về trách nhiệm dân sự:
Bà TTL Ch đã nhận lại sợi dây chuyền và không có yêu cầu bồi thường nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ông LBCg chủ tiệm vàng TTg đã được ba mẹ của bị cáo Tn là ông PN Dy và bà DT Ln trả lại số tiền 6.450.000 đồng và không có yêu cầu bồi thường, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Các tình tiết khác liên quan đến vụ án:
Đối với xe mô tô mang biển kiểm soát 76F1-143.57 là tài sản của ông PN Dy ông Dy không biết bị cáo sử dụng xe vào việc phạm tội Cơ quan Điều tra đã trả lại cho chủ sở hữu theo quy định.
Về xử lý vật chứng:
- Bị cáo không yêu cầu trả lại 01 áo thun, 01 quần, 01 mũ đội, 01 đôi dép da, 01 ví nên tịch thu tiêu hủy.
- Trả lại cho bị cáo PN Tn 6.400.000đ,
Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đề nghị của Viện sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng: Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự
Điều 331; Điều 333; khoản 2 Điều 106; Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Tuyên bố: Bị cáo PN Tn phạm tội “Cướp giật tài sản”.
3. Xử phạt: Bị cáo PN Tn 03 (ba) năm tù, thời gian tính từ ngày 21/7/2022.
4. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy 01 áo thun, 01 quần, 01 mũ đội, 01 đôi dép da, 01 ví.
Tang vật có đặc điểm theo biên bản giao nhận tang vật ngày 03/11/2022 giữa Công an huyện Nghĩa Hành và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành
Trả lại cho bị cáo PN Tn 6.400.000đ, số tiền đã được Công an huyện Nghĩa Hành chuyển cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành ngày 02/11/2022 tài khoản số 3949.0.1041648.00000
5. Về án phí: Bị cáo PN Tn phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, người bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo phần liên quan đối với mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui định của Bộ luật tố tụng hình sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện Nghĩa Hành;
- Cơ quan THAHS CA huyện Nghĩa Hành;
- Nhà tạm giữ CA huyện Nghĩa Hành;
- Cơ quan điều tra CA huyện Nghĩa Hành;
Phạm Hải Nam
- Chi cục THADS huyện Nghĩa Hành;
- Sở tư pháp tỉnh Quảng Ngãi;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NGHĨA HÀNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI
Nghĩa Hành, ngày 30 tháng 11 năm 2022
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 30/11/2022, tại phòng nghị án;
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hải Nam
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Huỳnh Kim An;
+ Ông Phạm Cung.
Tiến hành nghị án đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ số 06/2022/TLST-HS ngày 28/10/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-HS, ngày 16/11/2022 đối với bị cáo:
PN Tn (Tên gọi khác: Không), sinh ngày: 15/5/2004; nơi sinh: Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư trú: Tổ B, xã LH, huyện Tư Nghĩa , tỉnh Quảng Ngãi;
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bị hại: Bà TTL Ch, sinh năm: 1960 (Có mặt).
Địa chỉ: Thôn HB, xã HT, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông PN Dy, sinh năm: 1977.
(Có mặt)
- Bà DT Ln, sinh năm: 1983.
(Có mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ B, xã LH, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Ông Lê Bá Công – SN 1974
(Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Hiệp Phổ Tây, xã Hành Trung, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
Bị cáo bị truy tố về tội “Cướp giật tài sản” theo điểm d khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
1/ Về tội danh: Tuyên bố bị cáo PN Tn phạm tội “Cướp giật tài sản”.
- Kết quả biểu quyết: 3/3
2/ Về điều luật áp dụng:
1. Áp dụng: Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự
Điều 331; Điều 333; khoản 2 Điều 106; Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Kết quả biểu quyết: 3/3
3. Xử phạt: Bị cáo PN Tn 03 (ba) năm tù, thời gian tính từ ngày 21/7/2022.
Tiếp tục tạm giam bị cáo Tn45 ngày.
- Kết quả biểu quyết: 3/3
4. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy 01 áo thun, 01 quần, 01 mũ đội, 01 đôi dép da, 01 ví.
Tang vật có đặc điểm theo biên bản giao nhận tang vật giữa Công an huyện Nghĩa Hành và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành
Trả lại cho bị cáo PN Tn 6.400.000đ, số tiền đã được Công an huyện Nghĩa Hành chuyển cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành.
5. Về án phí: Bị cáo PN Tn phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, người bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo phần liên quan đối với mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui định của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Kết quả biểu quyết: 3/3
Biên bản kết thúc lúc 10h30 ngày 30 tháng 11 năm 2022.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Kim An
Phạm Cung
Phạm Hải Nam
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Búp
Phạm Cung
Phạm Hải Nam TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NGHĨA HÀNH
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI Số : 02/2022/TBĐC-TA
Nghĩa Hành, ngày 14 tháng 7 năm 2022
THÔNG BÁO
ĐÍNH CHÍNH BẢN ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Do sai sót trong quá trình đánh máy của bản án hình sự sơ thẩm số 20/2022/HSST, ngày 07/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành.
Tại dòng 2 (Từ trên xuống) trang 3 có ghi:
7. Trần Thị Mỹ Hồng; giới tính: Nữ; tên gọi khác: Không, sinh ngày 25/10/1978; tại: Huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi; nơi đăng ký thường trú:...
Tại dòng 5 (Từ trên xuống) trang 8 phần quyết định có ghi:
4. Về xử lý vật chứng:
+ 01 chén sứ; 01 đĩa sứ; 21 lá bài; 04 hình tròn; 01 cái mền; 01 cái kéo.
Nay đƣợc đính chính nhƣ sau:
Tại dòng 2 (Từ trên xuống) trang 3:
Trần Thị Mỹ Hồng; giới tính: Nữ; tên gọi khác: Không, sinh ngày 09/10/1978; tại: Huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi; nơi đăng ký thường trú:
Tại dòng 5 (Từ trên xuống) trang 8 phần quyết định:
4. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 chén sứ; 01 đĩa sứ; 21 lá bài; 04 hình tròn; 01 cái mền; 01 cái kéo.
Nơi nhận :
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Nghĩa Hành;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Công an huyện Nghĩa Hành;
- Cơ quan THADS huyện Nghĩa Hành.
- Bị cáo;
- Người TGTT;
Phạm Hải Nam
- Lưu hồ sơ.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGHĨA HÀNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Nghĩa Hành, ngày 20 tháng 8 năm 2018
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Vào hồi 8h30 giờ 00 phút, ngày 20/8/2018, tại phòng nghị án;
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Hải Nam
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Trần Văn Hường.
+ Ông Nguyễn Đức Tín.
Tiến hành nghị án đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 11/2018/TLST - HS, ngày 13 tháng 7 năm 2018, đối với bị cáo:
Võ Kim Lên, tên gọi khác: Đùm.
Sinh ngày 04 tháng 12 năm 1992, tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- Nơi ĐKHKTT: Thôn Hòa Vinh, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở hiện nay: Thôn Hiệp Phổ Tây, xã Hành Trung, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi;
- Căn cứ vào Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
Tại phiên tòa Người bị hại anh Nguyễn Duy Nhật và toàn bộ người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.
Phiên tòa sẽ được mở vào lúc 7h45 ngày 06 tháng 9 năm 2018.
- Kết quả biểu quyết: 3/3
Biên bản kết thúc lúc 9h ngày 20 tháng 8 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Trần Văn Hƣờng
Nguyễn Đức Tn
Phạm Hải Nam
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHUÛ TOÏA
PHIEÂN TOØA
Nơi nhận:
Phạm Hải Nam
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
- VKSND huyện Nghĩa Hành;
- CA huyện Nghĩa Hành;
-Chi cụcTHADS huyện Nghĩa Hành;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGHĨA HÀNH
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------------------------
------------------
Số : 05/2018/TBĐC-TA
Nghĩa Hành, ngày 16 tháng 10 năm 2018
THÔNG BÁO
ĐÍNH CHÍNH BẢN ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG
NGÃI
Do sai sót trong quá trình đánh máy của bản án hình sự sơ thẩm số 12/2018/HSST, ngày 10/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành.
Tại dòng 1 đến dòng 8 (Từ dƣới lên) trang 9 phần quyết định có ghi:
Trường hợp bản án, Quyết định được Thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi Hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi Hành án Dân sự.
Tịch thu tiêu hủy 01 con dao thái lan, 01 con dao lỡ, 01 mũ lưỡi trai màu trắng, 01 chuỗi hạt.
Nay đƣợc đính chính nhƣ sau:
Trường hợp bản án, Quyết định được Thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi Hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi Hành án Dân sự.
Bị cáo Võ Kim Lên phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 3.457.000đ án phí dân sự sơ thẩm
Tịch thu tiêu hủy 01 con dao thái lan, 01 con dao lỡ, 01 mũ lưỡi trai màu trắng, 01 chuỗi hạt.
Nơi nhận :
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Nghĩa hành;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Công an huyện Nghĩa Hành;
- Cơ quan THADS huyện Nghĩa Hành.
- Bị cáo;
- Người TGTT;
Phạm Hải Nam
- Lưu hồ sơ.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGHĨA HÀNH
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------------------------
------------------
Số : 02/2019/TBĐC-TA
Nghĩa Hành, ngày 14 tháng 5 năm 2019
THÔNG BÁO
ĐÍNH CHÍNH BẢN ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG
NGÃI
Do sai sót trong quá trình đánh máy của bản án hình sự sơ thẩm số 12/2018/HSST, ngày 10/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành.
Tại dòng 1 đến dòng 8 (Từ dƣới lên) trang 9 phần quyết định có ghi:
Tịch thu tiêu hủy 01 con dao thái lan, 01 con dao lỡ, 01 mũ lưỡi trai màu trắng, 01 chuỗi hạt.
Các vật chứng có đặc điểm như trên được thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng ngày 12 tháng 02 năm 2017 giữa Công an huyện Nghĩa Hành và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành.
Nay đƣợc đính chính nhƣ sau:
Tịch thu tiêu hủy 01 con dao thái lan, 02 con dao lỡ, 01 mũ lưỡi trai màu trắng, 01 chuỗi hạt.
Các vật chứng có đặc điểm như trên được thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng ngày 12 tháng 02 năm 2018 giữa Công an huyện Nghĩa Hành và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành.
Nơi nhận :
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Nghĩa hành;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Công an huyện Nghĩa Hành;
- Cơ quan THADS huyện Nghĩa Hành.
- Bị cáo;
- Người TGTT;
Phạm Hải Nam
- Lưu hồ sơ.
TÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
ÁN(1).........................
VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Số:..../...... /TB-
TA
.........., ngày..... tháng..... năm......
THÔNG BÁO
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)
Căn cứ các điều(3)..., 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4).............của Tòa án(5)................... có lỗ i (chính tả , số liệ u do nhầ m lẫ n hoặ c do tính toán sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:
1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang(6).......của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm) nêu trên đã ghi:(7)....................
Nay
được
sửa
chữa,
bổ
sung
như
sau: (8) .................................................
2........................................................................................................... .......
(9)
| Nơi nhận: (10) - ........................; - Lưu hồ sơ vụ án. | ............................. (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |