- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Thị T phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm i, điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 65 B lu t hình sự; các điều 2, 4, 5, 6 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, ngày 15/5/2018 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HS-ST Ngày: 20 - 01 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Mỹ Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Vạn Thế;
Bà Nguyễn Thị Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 47/2021/TLST-HS ngày 23 tháng 11 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2021/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 12 năm 2021 đối với bị cáo:
Nguyễn Thị T, sinh năm: 1996, tại: S c Trăng; nơi đăng ký h khẩu thư ng trú: p O, x H, huyện P, tỉnh S c Trăng; ch ở hiện nay: Số 432, ấp T, x Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Bán vé số; trình đ học vấn: Không biết ch ; dân t c: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn N và bà âm Thị D; có chồng tên: ưu Phước S và 02 ngư i con (con lớn sinh năm 2014, con nh sinh ngày 03/7/2019); tiền án: Không, tiền sự: Không; Bị cáo Nguyễn Thị T đang bị áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cư trú t ngày 23/9/2021 đến nay tại x Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị cáo T c m t tại phiên tòa.
- Bị hại: Chị Dương Thị Thúy D, sinh năm 1993; Cư trú tại: Số 54 kh m B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Chị D vắng m t và c đơn đề nghị xét xử vắng m t.
- Người làm chứng:
1/ Anh Nguyễn Trung , sinh năm 1991; Cư trú tại: Số 261 kh m Q, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Anh L vắng m t tại phiên tòa.
2/ Anh Lê Minh Tr, sinh năm 1979; Cư trú tại: Số M29 Khóm A, Phư ng A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Anh Tr c m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được t m tắt như sau:
Khoảng 06 gi ngày 25/6/2021 Nguyễn Thị T thuê xe Honda ôm của anh Lê Minh Tr, sinh năm 1979, ngụ Kh m 3, Phư ng 3, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp đi t c u Sắt quay thu c phư ng 3, thành phố S đến Chợ L thu c kh m A, thị trấn L, huyện L để tìm ông Nguyễn Văn N cha ru t của T) hành nghề ăn xin, xin tiền của ngư i khác tại Chợ L. Đến khoảng 07 gi 30 phút c ng ngày, anh Tr chở T đến khu vực Chợ Nông Sản thu c Chợ L, T kêu anh Tr thả xuống xe để đi b tìm ông N và d n anh Tr tìm quán uống nước ngồi đợi chở T về. Khi T xuống xe, do lúc này ngư i dân đi chợ đông nên anh Tr phải điều khiển xe về phía trước khoảng 07 mét mới quay đ u xe và điều khiển xe di chuyển ch m về hướng Quốc l 80. Trong th i gian đ , bị cáo T đi đến khu vực bán rau củ quả và nhìn thấy chị Dương Thị Thúy D, sinh năm 1993, ngụ số 54, kh m B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp, điều khiển xe mô tô hiệu Vision biển số 66V1-421.11 đ u c p lề đư ng để vào qu y mua rau củ quả. Vị trí đ u xe cách nơi chị D đ ng khoảng 03 mét. úc này T quan sát thấy h c phía trước bên trái xe c b p b ng vải màu nâu, c hình hoa văn màu trắng, T ngh bên trong b p c tài sản liền nảy sinh ý định tr m nên lợi dụng lúc chị D đang mua rau không chú ý, T đi đến đ ng g n xe của chị D, lén lút d ng tay phải lấy b p c m trên tay để trước ngực rồi đi đến vị trí xe anh Tr cách đ khoảng 15 mét. Khi T đi được khoảng 03 mét thì bị chị D phát hiện nên đu i theo T, khi T v a lên xe của anh Tr thì bị chị D c ng ngư i dân bắt gi và báo công an đến l p biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang lúc 08 gi c ng ngày. Tang v t trên tay phải của T bị thu gi gồm: 01 cái b p b ng vải màu nâu c hình hoa văn màu trắng bên trong c : 2.281.000 đồng gồm tiền nhiều mệnh giá, 01 vòng đeo tay b ng kim loại màu vàng, 01 đôi bông tai b ng kim loại màu vàng.
Kết lu n định giá tài sản số 50/K -HĐĐ TS ngày 16/11/2021 của H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện L, kết lu n: 01 vòng tròn trơn b ng vàng, hàm lượng 610, c trọng lượng 2,7 phân, c giá trị 729.000 đồng; 01 đôi bông tai h t trắng tr em b ng vàng, hàm lượng 16kara, c trọng lượng 3,5 phân, c giá trị: 1.260.000 đồng. T ng giá trị của 01 m t) vòng tròn b ng vàng và 01 m t) đôi bông tai b ng vàng là 1.989.000 đồng Bút lục:44).
Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì định giá tài sản nêu trên.
Tại bản cáo trạng số 46/CT-VKSLVo ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện L đ truy tố bị cáo Nguyễn Thị T về t i Tr m cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thị T khai nh n đ thực hiện các hành vi như Cáo trạng của Viện kiểm sát đ nêu. Cụ thể, vào khoảng 07 gi 30 phút, ngày 25/6/2021 tại khu vực chợ Nông sản chợ L thu c kh m A, thị trấn L, huyện L, Nguyễn Thị T lợi dụng sự sơ hở của chị Dương Thị Thúy D, bị cáo đ lén lút lấy tr m của chị D t ng số tiền và tài sản c giá trị là 4.270.000 đồng. Bị cáo không thắc mắc hay khiếu nại gì về n i dung bản Cáo trạng và bị cáo cũng không khiếu nại gì về hành vi tố tụng, cũng như các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện L, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện L, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố.
Tại phiên tòa sơ thẩm Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L trình bày l i lu n t i, gi nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo về t i Tr m cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự theo toàn b n i dung Cáo trạng. Sau khi đưa ra các tình tiết giảm nhẹ hình phạt, đại diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử áp dụng điểm i, s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 65 B lu t Hình sự, xử phạt bị cáo t 09 (chín) tháng đến 01 m t) năm tù, cho hưởng án treo. Th i gian thử thách t 01 m t) năm 06 sáu) tháng đến 02 hai) năm.
Do bị cáo đang nuôi con nh và không c nghề nghiệp n định, không c thu nh p nên không áp dụng hình phạt b sung đối với hành vi phạm t i của bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đ nh n lại tài sản và không yêu c u bồi thư ng gì thêm nên không đề c p việc giải quyết.
Về v t ch ng đ xử lý xong trả lại cho bị hại) trong giai đoạn điều tra nên không đề c p việc giải quyết.
Đối với anh Lê Minh Tr c hành vi chở bị cáo T đến chợ L để tr m cắp tài sản. Tuy nhiên, T chỉ thuê anh Tr chở đến chợ L để tìm ông N cha ru t của T), T không n i với anh Tr là chở đến chợ L để tr m cắp tài sản, anh Tr cũng không biết việc T thực hiện hành vi tr m cắp tài sản của chị D. Vì v y không xem xét xử lý hình sự đối với anh Tr về hành vi giúp s c cho T tr m cắp tài sản của chị D.
Tại ph n tranh lu n bị cáo cũng không phát biểu tranh lu n với Kiểm sát viên, l i n i sau c ng của bị cáo là xin H i đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Tại phiên tòa, ngư i làm ch ng tên Lê Minh Tr khai rõ diễn biến hành vi phạm t i của bị cáo T, l i khai của anh Tr ph hợp với l i khai của bị cáo cũng như n i dung bản Cáo trạng của Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh Trụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện L, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện L, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Bị hại được triệu t p hợp lệ nhưng c đơn xin xét xử vắng m t, ngư i làm ch ng anh Nguyễn Trung được triệu t p hợp lệ nhưng vắng m t không rõ lý do. Cả bị hại và ngư i làm ch ng anh Nguyễn Trung đ c l i khai đ y đủ tại Cơ quan điều tra nên khi c n thiết H i đồng xét xử công bố l i khai của nh ng ngư i này và vẫn tiến hành xét xử vắng m t nh ng ngư i này là ph hợp với quy định tại Điều 292, Điều 293 B lu t tố tụng hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo đ khai nh n toàn b hành vi phạm t i. i khai của bị cáo ph hợp với biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang, biên bản h i cung bị can, biên bản niêm phong, kết lu n định giá c ng nh ng tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, H i đồng xét xử c đủ cơ sở kết lu n: Vào khoảng 07 gi 30 phút, ngày 25/6/2021 tại khu vực chợ Nông sản chợ L thu c kh m A, thị trấn L, huyện L, Nguyễn Thị T lợi dụng sự sơ hở của chị Dương Thị Thúy D, đ lén lút lấy tr m số tiền 2.281.000 đồng và 01 vòng tròn trơn b ng vàng, hàm lượng 610, c trọng lượng 2,7 phân, c giá trị 729.000 đồng; 01 đôi bông tai h t trắng tr em b ng vàng, hàm lượng 16kara, c trọng lượng 3,5 phân, c giá trị: 1.260.000 đồng. T ng giá trị tài sản T chiếm đoạt của chị D là 4.270.000 đồng. Hành vi mà bị cáo thực hiện ph hợp với hành vi khách quan của t i Tr m cắp tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 173 B lu t hình sự:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.”
Bị cáo đ thực hiện hành vi tại th i điểm bị cáo đủ tu i chịu trách nhiệm hình sự và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Bị cáo c đủ khả năng nh n th c được hành vi tr m cắp tài sản là hành vi nguy hiểm cho x h i xâm phạm đến quyền sở h u hợp pháp đối với tài sản của ngư i khác cũng như gây ảnh hưởng xấu đến tr t tự x h i. Nhưng với mục đích c tiền để chi tiêu nên bị cáo đ thực hiện hành vi với l i cố ý trực tiếp. Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của chị D với t ng giá trị là 4.270.000 đồng mà bị cáo T thực hiện đ đủ yếu tố cấu thành t i Tr m cắp tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 173 B lu t hình sự.
Về tính chất, m c đ của hành vi: Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho x h i, làm ảnh hưởng đến tình hình tr t tự, trị an ở địa phương, kỷ cương pháp lu t bị xâm hại, xâm phạm đến quyền sở h u hợp pháp đối với tài sản của ngư i khác được pháp lu t bảo vệ, vi phạm nếp sống lành mạnh, văn minh của x h i. Hành vi tr m cắp tài sản của ngư i khác là m t hành vi bị x h i lên án, pháp lu t nghiêm cấm. Vì v y việc đưa bị cáo ra xét xử công khai như ngày hôm nay là c n thiết, thể hiện sự nghiêm minh của pháp lu t, đồng th i nh m mục đích giáo dục phòng ng a chung cho x h i.
H i đồng xét xử c n phải áp dụng m c hình phạt thích đáng, tương x ng với hành vi phạm t i của bị cáo đ gây ra.
Tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm t i không c tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.
Tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo phạm t i l n đ u và thu c trư ng hợp ít nghiêm trọng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo c thái đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm t i của mình thu c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại các điểm i, s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự. Ngoài ra bị hại là chị Dương Thị Thúy D c l i khai cũng như văn bản đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên c n áp dụng tình tiết giảm nhẹ hình phạt được quy định tại khoản 2, Điều 51 B lu t hình sự.
Xét thấy bị cáo là ngư i c nhân thân tốt, c hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự; c nơi cư trú cụ thể, rõ ràng; bị cáo là ngư i c con còn nh sinh ngày 03/7/2019); bị cáo c khả năng tự cải tạo, việc áp dụng hình phạt t đối với bị cáo là c n thiết nhưng nếu không bắt bị cáo đi chấp hành hình phạt t cũng không gây nguy hiểm cho x h i, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, tr t tự, an toàn x h i và việc đấu tranh phòng chống t i phạm. V y nên không c n thiết phải cách ly bị cáo ra kh i x h i m t th i gian mà cho bị cáo được hưởng án treo dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền địa phương nơi cư trú để tạo điều kiện cho bị cáo tự cải tạo mình trở thành ngư i công dân c ý th c tuân thủ pháp lu t và c ích cho x h i.
Bị cáo là ngư i không c thu nh p n định, đang nuôi hai con nh nên không áp dụng hình phạt b sung theo quy định tại khoản 5 Điều 173 B lu t hình sự.
Cáo trạng và bản lu n t i của Viện kiểm sát nhân dân huyện L truy tố bị cáo Nguyễn Thị T về t i Tr m cắp tài sản được quy định tại khoản 1, Điều 173 B lu t hình sự là ph hợp nên H i đồng xét xử chấp nh n. Xét đề nghị của Viện kiểm sát về việc áp dụng tình tiết giảm nhẹ và áp dụng hình phạt là ph hợp nên H i đồng xét xử chấp nh n.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đ nh n lại tài sản và không yêu c u bồi thư ng gì thêm nên không đề c p việc giải quyết.
Về v t ch ng của vụ án: Đ xử lý xong tại giai đoạn điều tra nên không đề c p giải quyết .
Đối với anh Lê Minh Tr c hành vi chở bị cáo T đến chợ L để tr m cắp tài sản. Tuy nhiên, T chỉ thuê anh Tr chở đến chợ L để tìm ông N cha ru t của T), T không n i với anh Tr là chở đến chợ L để tr m cắp tài sản, anh Tr cũng không biết việc T thực hiện hành vi tr m cắp tài sản của chị D. Vì v y không xem xét xử lý hình sự đối với anh Tr về hành vi giúp s c cho T tr m cắp tài sản của chị D.
i khai của ngư i làm ch ng tên Lê Minh Tr về diễn biến hành vi phạm t i của bị cáo ph hợp với l i khai của bị cáo, n i dung bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện L và các tài liệu ch ng c trong hồ sơ vụ án nên H i đồng xét xử chấp nh n.
Bị cáo Nguyễn Thị T bị kết t i, nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 của B lu t tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i.
Bị cáo, bị hại được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm i, điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 65 B lu t hình sự; các điều 2, 4, 5, 6 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, ngày 15/5/2018 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị T phạm t i “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị T 09 (chín) tháng tù cho hưởng án treo, th i gian thử thách 01 m t) năm 06 sáu) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm 20/01/2022.
iao bị cáo Nguyễn Thị T cho Ủy ban nhân dân x Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. ia đình bị cáo Nguyễn Thị T c trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân x Q trong việc giám sát, giáo dục bị cáo T.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của u t Thi hành án hình sự năm 2019.
Trong th i gian thử thách, nếu ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo quy định của u t Thi hành án hình sự 02 l n trở lên, thì Tòa án c thể quyết định bu c ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt t của bản án đ cho hưởng án treo. Trư ng hợp thực hiện hành vi phạm t i mới thì Tòa án bu c ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt của bản án trước và t ng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của B lu t hình sự năm 2015.
- Hình phạt b sung: Không áp dụng.
2. Về trách nhiệm dân sự: Không xem xét giải quyết.
3. Về v t ch ng: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của B lu t tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i;
Bu c bị cáo Nguyễn Thị T phải chịu 200.000đ Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Bị cáo c m t tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án; bị hại được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho bị hại.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của u t Thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của u t Thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của u t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - Sở Tư pháp Đồng Tháp; - VKSND huyện L; - CQ CSĐT Công an huyện L; - CC THADS huyện L; - Bị cáo, bị hại; - ưu: HSVA, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hà Thị Mỹ Xuân |