vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cho chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Anh V. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: theo anh chị là không có và cũng không có ai yêu cầu nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T - Nguyễn Anh V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 17/01/2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tùng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lữ Quốc Toàn
2. Bà Trần Thị Kim Tân
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Hải – Thư ký Tòa án.
Đại diện VKSND huyện Xuân Lộc: không tham gia.
án HNGĐ thụ lý số: 332/2021/TLST–HNGĐ ngày 20/5/2021 về việc: “Tranh chấp ly
hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày
31/12/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - Sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp 4, xã BL, Thành phố LK, tỉnh ĐN
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh V - Sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp 1, xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 19/4/2021 và bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Vào năm 2017 chị và anh V tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Hòa, đây là hôn nhân lần đầu của cả hai. Cuộc sống chung của vợ chồng không được hạnh phúc, không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung nên đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn xin ly hôn. Do làm công nhân ở xa nên chị đề nghị xét xử vắng mặt.

* Bị đơn anh Nguyễn Anh V trình bày: anh thống nhất với chị T về quá trình tiến đến hôn nhân, con chung, tài sản chung và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Anh đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Kim T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Anh V. Anh V hiện đăng ký hộ khẩu và sinh sống tại xã Xuân Hòa. Như vậy, đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc theo Điều 35 BLTTDS.

Về tư cách tham gia tố tụng: Chị T là nguyên đơn, anh V là bị đơn.

Về thủ tục tố tụng: Chị T và anh V có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điều 227, 228 BLTTDS để tiến hành xét xử vắng mặt anh chị là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh V tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Chị T, anh V xác định anh chị chung sống không được hạnh phúc, không tìm được tiếng nói chung nên đã ly thân từ năm 2019. Chị T làm đơn xin ly hôn, anh V cũng đồng ý nên ghi nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: theo anh chị là không có và cũng không có ai yêu cầu nên không xét.

Về án phí: Chị T phải chiụ toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 của Bộ luật TTDS;

Căn cứ điều 56 Luật HNGĐ năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Cho chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Anh V.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: theo anh chị là không có và cũng không có ai yêu cầu nên không xét.

3. Về án phí: Chị T nộp 300.000 đồng án phí LHST. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại biên lai số 0006705 ngày 04/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai thành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ