- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Dơn _ Nguyễn Vũ Linh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16 – 02 – 2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TH , TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lưu Thị Phương Xa 2. Bà Lý Thị Kiều Diễm
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thẩm tra viên - Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Trong ngày 16 tháng 02 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 165/2021/TL.ST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 08/2022/QDST HNGĐ ngày 25/01/2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 1991 (có mặt). Địa chỉ: Ấp 11, xã VTR, huyện VT, tỉnh H. 2. Bị đơn: ông Nguyễn Vủ L (Nguyễn Vũ L) – sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp 7B1, x VTH, huyện VT, tỉnh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 15/4/2021 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D trình bày:
Tôi và chồng tôi Nguyễn Vủ L được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 06/6/20218, tại Ủy ban nhân dân xã VTH, huyện VT tỉnh H. Th i gian đầu, tôi và chồng tôi chung sống hòa thuận, hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, không thể giải quyết, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên tôi quyết định ly hôn với ông Nguyễn Vũ L để trả tự do cho nhau, tôi và chồng tôi đ không còn chung sống với nhau khoảng từ tháng 01/2021 đến nay. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Vủ L vắng mặt, chưa ghi nhận được ý kiến.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy có văn bản số 03/VKS-HVT ngày 14/01/2022, từ chối tham gia tố tụng, do không thuộc trư ng hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa.
NHẬN Đ NH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Ngọc D khởi kiện ông Nguyễn Vũ L yêu cầu được ly hôn và yêu cầu nuôi con chung, nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Vị Thủy theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Vủ L đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: bà D và ông L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2018, tại Ủy ban nhân dân xã VTH, huyện VT, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống giữa bà D và ông L phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Bà D và ông L không còn chung sống với nhau từ tháng 01/2021 đến nay. Xét thấy quá trình tố tụng, Tòa án đ triệu tập hợp lệ nhiều lần để tiến hành hòa giải, động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông L không đến Tòa án để giải quyết, từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa bà D và ông L là trầm trọng, đ i sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, hôn nhân không thể kéo dài nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D.
[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: đương sự khai không có và không có yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc D phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với ông Nguyễn Vủ L (Nguyễn Vũ L).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí bà D đ nộp theo biên lai số 0009455 ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành tiền án phí (bà D đ nộp xong).
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mư i lăm ngày) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mư i lăm ngày) ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - UBND xã VTH; - Cổng TTĐT TAND (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA (đ ký) Lê Thị Diệu |