vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự số năm 2015;

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh A ly hôn với Nguyễn Thành P"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự số năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-3-2022
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA – LONG AN.

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Ngọc Bột

2. Ông Nguyễn Văn Lai

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 15 tháng 3 năm 2022 t i tr sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân và gia đình sơ thẩm th lý số: 03/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Anh, sinh năm: 1993, địa chỉ: Ấp 5, xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Phát, sinh năm: 1994, địa chỉ: Ấp Chuối Tây, xã Bình Th nh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

(Tất cả có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình hòa giải và tại phiên tòa bà Nguyễn Huỳnh Anh trình bày:

Bà và ông Phát c ới nhau từ năm 2019 và đăng kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào năm 2020. Quá trình chung sống bà và ông Phát chỉ h nh phúc đ ợc thời gian đầu, sau này thì phát sinh nhiều mâu thuẫn về việc bất đồng quan điểm, th ờng xuyên cự cãi. Bà xét thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, bà không còn tình cảm với ông Phát nên Bà yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Phát.

Con chung: trong thời gian chung sống có một con chung tên: Nguyễn Thành Đăng Khoa, sinh ngày 30/9/2020 giới tính: Nam, hiện nay do bà nuôi d ỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay. Nay bà yêu cầu tiếp t c đ ợc nuôi d ỡng con chung, không yêu cầu ông Phát cấp d ỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà Nguyễn Huỳnh Anh và ông Nguyễn Thành Phát tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Thành Phát trình bày: ông Phát xác định lời trình bày của bà Nguyễn Huỳnh Anh là đúng về thời gian ông với bà Huỳnh Anh sống chung, đăng ký kết hôn. Ông Phát xác định ông vẫn còn tình cảm vợ chồng với bà Huỳnh Anh nên ông Phát không đồng ý ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông bà tùy theo sự quyết định của Hội đồng xét xử.

Con chung: trong thời gian chung sống có một con chung tên: Nguyễn Thành Đăng Khoa, sinh ngày 30/9/2020 giới tính: Nam hiện nay do bà Huỳnh Anh nuôi d ỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay. Nay ông cũng đồng ý giao con chung cho bà Huỳnh Anh nuôi d ỡng, ông không phải cấp d ỡng nuôi con.

Tài sản chung: Ông Nguyễn Thành Phát không yêu cầu giải quyết mà để tự giải quyết với bà Huỳnh Anh.

Nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Thành Phát không có yêu cầu phản tố, không cung cấp tài liệu, ch ng c gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết v án: Bà Nguyễn Huỳnh Anh yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành Phát là tranh chấp về ly hôn, do ông Phát c trú huyện Mộc Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định t i Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Anh và ông Nguyễn Thành Phát có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Do đó, hôn nhân của bà Anh với ông Phát là hợp pháp nên đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong quá trình chung sống do tính cách không hòa hợp nên bà Anh với ông Phát phát sinh mâu thuẫn không thể nào giải quyết đ ợc. Bà Anh xác định tình cảm vợ chồng của bà Anh với ông Phát là không còn và hiện nay vợ chồng anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Bà Anh yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Phát vì m c đích hôn nhân không đ t đ ợc và bà xác định không muốn đoàn t với ông Phát.

Trong quá trình giải quyết v án và lời trình bày của bà Nguyễn Huỳnh Anh t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà Huỳnh Anh với ông Phát đã phát sinh thời gian dài, l p đi, l p l i. Các bên cũng đã nhiều lần tự hòa giải nh ng không có kết quả. Đồng thời, bà Huỳnh Anh xác định hiện nay không còn tình cảm vợ chồng với ông Phát, không muốn sống chung với ông Phát cho thấy mâu thuẫn giữa bà Huỳnh Anh với ông Phát đã thật sự trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t đ ợc, cuộc sống chung không thể kéo dài. Căn c Điều 56 luật Hôn nhân gia đình quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” do đó bà Huỳnh Anh yêu cầu ly hôn với ông Phát là hoàn toàn chính đáng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: bà Anh và ông Phát có 01 con chung là Nguyễn Thành Đăng Khoa, sinh ngày 30/9/2020 giới tính: Nam. Xét thấy các bên tự thỏa thuận giao con cho bà Anh nuôi, ông Phát không cấp d ỡng nuôi con là phù hợp nên ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Huỳnh Anh và ông Nguyễn Thành Phát không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét. Tr ờng hợp sau khi ly hôn các bên mới phát sinh tranh chấp thì đ ợc giải quyết b ng một v án khác.

Về án phí: Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Buộc bà Nguyễn Huỳnh Anh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong v án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định t i các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự số năm 2015;

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huỳnh Anh đối với ông Nguyễn Thành Phát.

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Huỳnh Anh đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Thành Phát.

1.2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành Đăng Khoa, sinh ngày 30/9/2020 ( giới tình: Nam ) cho bà Nguyễn Huỳnh Anh nuôi d ỡng. Ông Nguyễn Thành Phát không phải cấp d ỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với ng ời không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; H n chế quyền của cha, mẹ đối với con ch a thành niên; cấp d ỡng nuôi con và thay đổi cấp d ỡng nuôi con đ ợc thực hiện theo quy định t i các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét, giải quyết trong v án này.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Huỳnh Anh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), đ ợc khấu trừ số tiền t m ng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu t m ng án phí, lệ phí Tòa án số 0010326 ngày 12/01/2022 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

3. Về quyền kháng cáo: n xử sơ thẩm công khai nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày (m ời lăm ngày) kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

4. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ