- Tranh chấp gì? án hành chính — "Bà Phạm Thị Minh N khởi kiện hành chính Ủy ban nhân dân TP Phan Rang- Tháp Chàm."
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HC-ST Ngày 28 tháng 4 năm 2022 V/v: “Khiếu kiện ế nh i h n h r i nh hi h h i ộc ia i nh ộ ia t diện nhu cầ ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng Nguy n V n Đ c
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Tr ng Thành uang
2. ng Đỗ Hồng Kỳ
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ V n Nghiêm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguy n V n Thắng - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 19/4/2022 và ngày 28/4/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 28/2021/TLST-HC ngày 14/10/2021 về việc“Khiếu kiện ế nh i h n h r
i nh
hi h h i
uộ ia
i nh
ộ ia t diện nhu cầ ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST-HC ngày 04/4/2022, giữa các đương sự:
- Ng i kh i ki n: Bà Phạm Thị Minh N, sinh năm 1963
Địa chỉ: hu phố x, phư ng MB, thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
N i i diện h
n ng Nguy n Văn B, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số y đư ng Thống Nhất, phư ng Đài Sơn, thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
- Ng i bị ki n: Ủy ban nhân dân UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận
N i i diện h
n ng Tr n Minh T – Ph hủ tịch UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận (vắng mặ ó văn ản ngh xét xử vắng mặt).
N i ả vệ
n v i h h
h
ng Nguy n – Ph Phòng Tài nguyên và Môi trư ng thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận (vắng mặt; ó văn ản ngh xét xử vắng mặt).
- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Phạm Thị AQ, sinh năm 1980
2/ Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984
3/ Chị Phạm Thị AH, sinh năm 1986
4/ Anh Phạm Văn Ph, sinh năm 1988 (có mặt).
ùng địa chỉ: hu phố x, phư ng MB, thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận
N i i diện h
n ng Nguy n Văn B, sinh năm 1964
Địa chỉ: Phư ng Đài Sơn, thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Phía Ng i kh i ki n – bà Phạm Thị Minh N, ông Nguy n V n B trình bày:
Người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
1/ ủy Quyết định số 136/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ i h n h r
i nh
h hộ n
h
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội h
2/ ủy Quyết định số 1681/QĐ-UBN ngày 17/8/2021 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ i h n ổ sung (do chậm chi trả ti n b i h ng, h tr ) cho hộ n
h
ăn hi Nh n h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội h
3/ Buộc UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận giao thêm 01 lô đất tái định cư cho hộ bà Phạm Thị Minh N (do ông Phạm Văn P đã chết, bà Phạm Thị Minh N là ngư i đại diện).
Người khởi kiện rút lại yêu cầu khởi kiện: ủy Quyết định số 75/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ h h i
d hộ n
h
ăn ử d n i h n M nh
i h n iải hón ặ n h hiện d n
n v r
n an nh
n han ội h
Lý do và căn cứ khởi kiện:
Theo Quyết định thu hồi đất, gia đình bà N bị thu hồi diện tích 320m2 đất ở nhưng Nhà nước chỉ giao lại cho gia đình bà Nga 02 lộ đất tái định cư c tổng diện tích 183,78m2 (lô 99,23m2; lô 84,55m2).
Như vậy, diện tích đất ở được Nhà nước giao lại cho gia đình bà N chưa tương ứng với diện tích đất ở của gia đình đã bị thu hồi (diện tích chênh lệch đất được giao vẫn còn thiếu 136,22m2).
Trong hộ gia đình bà N c 02 ngư i con đã lập gia đình c vợ, có chồng) cùng sống chung trong căn hộ nằm trên thửa đất 320m2 đất ở đã bị thu hồi; hiện tại 02 ngư i con bà N vẫn chưa c đất ở, chỗ ở nào khác tại phư ng Mỹ Bình.
ăn cứ các quy định pháp luật về đất đai, yêu c u xem xét, giải quyết đối với hộ gia đình bà N như sau:
1/ Theo quy định tại khoản 1 điểm a Điều 79 Luật đất đai năm 2013: B i h ng v
hi nh n c thu h i t : “Tr ng h h n òn t , nhà n
h r n a n xã h ng, th tr n nơi ó t thu h i h
c b i h ng b n
t hoặc nhà r ng h p không có nhu cầu b i h ng b ng t hoặc nhà h Nh n c b i h ng b ng ti n”
2/ Theo quy định tại khoản 1 điểm a và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định“ i h ng v t khi Nh n c thu h i t ”.
3/ Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Quyết định số 2380/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận về hỗ trợ tái định cư: “Hộ gia nh nh n hi Nh n c thu h i t phải di chuy n ch mà không có ch n h r n a n xã h ng, th tr n nơi ó t b thu h i h
c giao t hoặc nhà
i nh ”
Khoản 2: Tr ng h p trong hộ ia nh
nh t i khoản 1 Đi u này mà trong hộ có nhi u thế hệ, nhi u cặp v ch ng cùng chung sống trên một thửa t thu h i nế
i u kiện tách thành từng hộ ia nh riên h
nh c a pháp luật v
rú h ặc có nhi u hộ ia nh ó h n
n sử d ng một (01) thửa t thu h i thì UBND c p t nh ăn ứ vào qu t , nhà
i nh
v nh hình th c tế t i a h ơn
ế nh mứ t , nhà
i nh cho từng hộ ia nh
Điểm a quy định: Tr ng h p thu h i hế t hoặc phần diện h t còn l i sau thu h i h n
i u kiện
h
nh c a UBND t nh mà hộ ia nh nh n h n òn t , nhà nào khác t i a n xã h ng, th tr n nơi ó t thu h i h
c b i h ng b n t hoặc nhà
i nh
Hộ gia đình bà N bị thu hồi toàn bộ 320m2 đất ở gắn liền với nhà ở, bà Nga c 02 ngư i con đã c vợ, có chồng nhưng chưa tách hộ, cùng sinh sống chung trong hộ khẩu gia đình và không còn chỗ ở nào khác. Vì vậy gia đình bà Nga vẫn chưa thỏa mãn với 02 quyết định giao đất tái định cư
Yêu c u Tòa án tuyên buộc UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận giao thêm 01 lô đất tái định cư cho bà Phạm Thị Minh N để gia đình bà N c điều kiện tái lập chỗ ở mới theo quy định tại Điều 38, khoản 4 Quyết định số 2380/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận quy định về hỗ trợ tái định cư
Do ông Phạm Văn P đã chết, các con của vợ chồng ông P và bà Phạm Thị Minh N thống nhất để bà Nga là ngư i đại diện đứng tên trong các quyết định hành chính giao thêm 01 lô đất ở diện tái định cư.
Ng i bị ki n - UBND thành ph Phan ang – Tháp Chàm trình bày:
Căn cứ các văn bản gửi Tòa án, N thành ph han ang – Tháp Chàm tr nh bày:
- Quyế nh số 75/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 c a UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm v việc thu h i t do ông Ph
ăn sử d ng t i h ng M nh th c hiện d n
ng vào tr s Công an t nh
ng Phan Bội Châu).
Nguồn gốc đất: Thửa đất số 63, t bản đồ số 18, diện tích 381,4m2, loại đất ở đô thị (ODT), tương ứng với một ph n thửa đất số 63, t bản đồ số 18, loại đất ODT, diện tích 345m2. Đất có nguồn gốc do vợ chồng ông Phạm Văn P khai hoang và sử dụng ổn định từ năm 1980, khai hoang không c giấy t , diện tích tăng do khai phá ranh rào. Hiện trạng đất sử dụng xây nhà ở vào năm 1986; thửa đất thu hồi một ph n thửa, hiện sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm và phải di chuyển chỗ ở.
Thực hiện dự án đư ng vào trụ sở Công an tỉnh đư ng Phan Bội Châu). Ngày 23/01/2015, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh phối hợp với UBN phư ng Mỹ Bình lập biên bản kiểm kê, đo đạc hiện trư ng đối với tài sản của ông Phạm Văn P, được sự xác nhận của ông Phận và UBN phư ng Mỹ Bình.
ăn cứ điểm d khoản 3 Điều 62 Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trư ng hợp sau đây: “D án xây d n h
h m i h d n n n h n i; ch nh ran
h h d n n n h n m công nghiệp; khu sản xu t, chế biến nông sản, lâm sản, th y sản, hải sản tập trung; d án phát tri n rừng phòng hộ, rừn ặc d ng”
ăn cứ Điều 63 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây: “1 D án thuộ
r ng h p thu h i t quy nh t i Đi 61 v Đi u 62 c a Luậ n ” “2 Kế ho ch sử d n
h n nă c a c p huyện ã
ơ an nh n c có thẩm quy n phê duyệ ” “3 Tiến ộ sử d n t th c hiện d n”
ăn cứ khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau: UBND c p huyện quyế nh thu h i
r n
r ng h p sau
a Th h i
ối v i hộ ia nh á nhân, cộn n d n
Th h i t c a n i Việ Na nh
n n i
c s hữu nhà t i Việt Nam.
Ngày 22/01/2016, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 75/QĐ-UBND thu hồi đất do ông Phạm Văn P sử dụng tại phư ng Mỹ Bình để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội Châu).
- Quyế nh số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 c a UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm v việc b i h ng, h tr
i nh
h hộ ông Ph m ăn hận hi Nh n c thu h i
th c hiện d n
ng vào tr s làm việc Công an t nh
ng Phan Bội Châu).
Ngày 22/01/2016, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 75/QĐ-UBND về việc thu hồi đất do ông Phạm Văn P sử dụng tại phư ng Mỹ Bình để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội Châu).
Cùng ngày, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 136/QĐ-UBND về việc bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư cho hộ ông Phạm Văn P khi Nhà nước thu hồi đất với số tiền 1 179 882 840 đồng, cụ thể:
+Bồi thư ng đất trồng cây lâu năm: 61,4m2 x 80 000 đồng/m2 =4 912 000 đồng.
+ Bồi thư ng đất ở vị trí 1: 320m2 x 800 000đồng = 256.000.000 + Nhà (cấp IV-A,B,C) và vật kiến trúc: 884 725 840 đồng.
+ Hoa màu, cây trồng: 1 825 000 đồng.
+ Các khoản hỗ trợ: 32 420 000 đồng.
Ngày 03/11/2017, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 1598/QĐ-UBND về việc bồi thư ng bổ sung về đất cho hộ ông Phạm Văn P khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội Châu), với số tiền: 139 020 160 đồng (64,1m2 x 80 000 đồng/m2 x 0,68 hệ số giá đất) và (320m2 đất ở x 800 000 đồng x 0,68 = 135 680 000 đồng).
UBND thành phố ban hành quyết định bồi thư ng về đất, tài sản và vật kiến trúc cho hộ ông Phạm Văn P là căn cứ quy định sau:
ăn cứ khoản 1 Điều 21 Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận Quy định về bồi thư ng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đ u tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: “1 Đối v i nhà , công trình ph c v sinh ho t (bao g m: nhà bếp, sân, giến n c, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổn
ng rào, lối i h n hăn n i ia súc, gia cầ nh h nơi thứ ăn ia ú ia ầ nơi ch ố nơi ôtô) c a hộ ia nh nh n
c b i h ng b ng giá tr xây d ng m i c a nhà, công trình có tiêu chuẩn k thuậ ơn
ơn d ộ Xây d ng ban hành. Giá tr xây d ng m i c a nh
n r nh
c tính theo diện tích xây d n ối v i nhà một tầng và diện h n ối v i nhà nhi u tầng, công trình nhân v i ơn i x d ng m i c a nhà, công trình do UBND t nh an h nh h
nh c a Chính ph ”
ăn cứ Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá các loại đất năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: “giá t nông nghiệp tr n
nă
i a bàn thành phố Phan Rang-Th
h
ó ơn iá 80.000/m2” v “ t v trí 1 t i h ng M nh ó ơn i 800 000 ng”.
ăn cứ Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 05/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án điều chỉnh hệ số giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thư ng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đư ng Phan Bội hâu đư ng vào trụ sở Công an tỉnh , phư ng Mỹ Bình, thành phố Phan Rang-Tháp hàm, quy định: “ ối v i t tr ng
nă ó hệ số i u ch nh giá
0 68”
ăn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 90/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Mục 43, Phục lục C. Bảng giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
ăn cứ Quyết định số 204/QĐ–UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh về giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định số 39/QĐ–UBND ngày 07/9/2011 về việc điều chỉnh và bổ sung giá cây trồng tại Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ – UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh.
Bà Phạm Thị Minh N đề nghị hủy quyết định bồi thư ng của UBND thành phố là không c cơ sở.
- Quyế nh số 1681/QĐ-UBND ngày 17/8/2021 c a UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm v việc b i h ng bổ sung (do chậm ch trả ti n b i h ng, h tr ) cho hộ ông (bà) Ph
ăn hi Nh n c thu h i
th c hiện d n
ng vào tr s làm việc Công an t nh
ng Phan Bội Châu).
Sau khi ban hành Quyết định thu hồi, bồi thư ng, hỗ trợ cho ông Phạm Văn P để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội hâu vào năm 2016 Nhưng chưa triển khai cho ông Phạm Văn P nhận tiền bồi thư ng, hỗ trợ theo quy định.
ăn cứ khoản 3 Điều 59 Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận Quy định về bồi thư ng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đ u tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: “Tr ng h
ơ an ổ chức có trách nhiệm b i h ng chậm chi trả thì khi thanh toán ti n b i h ng, h tr h n i ó t thu h i, ngoài ti n b i h ng, h tr h h ơn n i h ng, h tr i nh
c c p có thẩm quy n phê duyệ h n i ó t thu h i òn
c thanh toán thêm một khoản ti n b ng mức ti n chậm nộ h
nh c a Luật Quản lý thuế tính trên số ti n chậm trả và th i gian chậm trả”
Ngày 17/8/2021, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 1681/QĐ-UBND về việc bồi thư ng bổ sung (do chậm chi trả tiền bồi thư ng, hỗ trợ) cho hộ ông Phạm Văn P khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội Châu), với số tiền: 746 781 643 đồng, gồm có:
+ Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2016: 1956 ngày x 0,03% x 1 179 882 840 đồng (số tiền bồi thư ng) = 692 355 251 đồng.
+ Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 03/11/2017: 1305 ngày x 0,03% x 139 020 160 đồng (số tiền bồi thư ng) = 54 426 393 đồng.
Là phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Buộc UBND thành phố ia hê 01
t t i nh
h hộ ông Ph m ăn (ông P ã hết, bà Ph m Th Minh N i diện).
ăn cứ khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc bồi thư ng về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: “2 iệc b i h n
c th c hiện b ng việ ia t có cùng m
h ử d ng v i lo i t thu h i, nếu không ó
b i h n h
c b i h ng b ng ti n h i t c th c a lo i t thu h i do UBND c p t nh quyế nh t i th i i m quyế nh thu h i ”
ăn cứ quy định nêu trên, đối với trư ng hợp ông Phạm Văn P đã được UBND thành phố giao 02 lô đất tái định cư tại Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 và Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 19/12/2020 (diện tích 84,55m2 và 99,23m2) tại khu dân cư Mỹ Bình 1 và đã bồi thư ng bằng tiền đối với ph n diện tích đất ở còn lại bị thu hồi. Vì vậy, bà Phạm Thị Minh N đề nghị giao thêm 01 lô đất tái định cư là không phù hợp.
Từ những nội dung trình bày nêu trên, việc bà Phạm Thị Minh N đề nghị Tòa án nhân dân hủy các quyết định hành chính của UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và buộc giao thêm 01 lô đất ở diện tái định cư là không c cơ sở.
- Buộc UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ia 02
t diện nhu cầu cho ch Ph m Th Ánh Hi n và anh Ph
ăn h
Hiện nay, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không còn quỹ đất ở; việc chị Phạm Thị AH và anh Phạm Văn Ph đề nghị Tòa án tuyên buộc UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giao cho mỗi ngư i 01 lô đất ở diện nhu c u là không thể giải quyết được.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ iên uan - Ng i ại di n theo ủy uyền – ng Nguy n V n B trình bày:
Những Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với l i trình bày của bà Phạm Thị Minh N.
Yêu c u Tòa án tuyên buộc UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giao 02 lô đất ở diện nhu c u cho chị Phạm Thị AH và anh Phạm Văn Ph (là 02 ngư i con ở chung hộ khẩu với bà N, ông Ph và không có chỗ ở nào khác).
Ý kiến của ại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, ội thẩm nhân dân, Thư ký và các đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng các quy định của Luật tố tụng hành chính
Về nội dung: Đề nghị ội đồng xét xử căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015; tuyên xử: hấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N về buộc UBN thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giao 01 lô đất ở tái định cư; bác yêu c u độc lập của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị A H và Phạm Văn Ph về việc giao cho mỗi ngư i 01 lô đất ở diện nhu c u.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa ăn cứ vào l i trình bày, ý kiến tranh luận của đương sự, iểm sát viên, ội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy:
ăn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tinh th n khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ- ĐTP ngày 29/7/2011 của ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, ội đồng xét xử sơ thẩm xác định:
Bà Phạm Thị Minh Nga khởi kiện: Quyết định số 136/QĐ-UBN ngày 22/01/2016, Quyết định số 1681/QĐ-UBN ngày 17/8/2021 của UBN thành phố Phan ang – Tháp; buộc UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm giao thêm 01 lô đất ở diện tái định cư; ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chị Phạm Thị A H, anh Phạm Văn Ph yêu c u độc lập: buộc UBND thành phố Phan Rang – Tháp hàm giao 02 lô đất ở diện nhu c u; là các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính, còn trong th i hiệu khởi kiện và được quyền khởi kiện
Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận Vụ án thuộc trư ng hợp: “Khiếu kiện ế nh i h n h r
i nh
hi h h i
ộ ia
i nh
ộ ia t diện nhu cầ ”
ăn cứ khoản 9 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015, ội đồng xét xử sơ thẩm xác định ngư i bị kiện là Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Xét các yêu cầu kh i ki n của bà Phạm Thị Minh N:
V h nh thức c a các quyết đ nh hành ch nh:
Ngày 22/01/2016, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 75/QĐ-UBND v việc thu h i t do ông Ph
ăn sử d ng t i h ng M nh th c hiện d n
ng vào tr s làm việc Công an t nh
ng Phan Bội Châu).
Ngày 22/01/2016, UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm ban hành Quyết định số 136/QĐ-UBND v việ i h n h r
i nh
h hộ n
h
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r l việ
n an nh
n han ội h
Ngày 17/8/2021, UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm ban hành Quyết định số 1681/QĐ-UBND v việ i h n ổ sung (do chậm chi trả ti n b i h ng, h tr h hộ n
h
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội h
ăn cứ Điều 62, Điều 66, Điều 67, Điều 69 Luật đất đai năm 2013, các quyết định hành chính bị kiện được ban hành ng hình thức về thẩm quyền, trình tự thủ tục luật ịnh.
V nội dung c a các quyết đ nh hành ch nh:
Về nguồn gốc đất: Thửa đất số 63, t bản đồ số 18, diện tích 381,4m2, loại đất ở đô thị (ODT), tương ứng với một ph n thửa đất số 63, t bản đồ số 18, loại đất ODT, diện tích 345m2 Đất có nguồn gốc do vợ chồng ông Phạm Văn P khai hoang và sử dụng ổn định từ năm 1980, khai hoang không c giấy t , diện tích tăng do khai phá ranh rào iện trạng đất sử dụng xây nhà ở vào năm 1986; thửa đất thu hồi một ph n thửa, hiện sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm và phải di chuyển chỗ ở.
Quyết định số 75/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm có nội dung:
“Th h i 381,4m2 t có nhà t i
h do ông (bà) Ph
ăn sử d ng t i h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (thuộc thửa t số 63; t bản
a chính số 18
b i h ng, giải phóng mặt b ng th c hiện d n ầ
x d ng
ng vào tr s Công an t nh Ninh Thuận ( ng Phan Bội h ”
ăn cứ quy định tại Điều 62, Điều 63, Điều 66, Điều 67, Điều 69 Luật đất đai năm 2013, Quyết định số 75/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm được ban hành đúng pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung Ngư i khởi kiện Phạm Thị Minh N cũng đồng ý và rút lại yêu c u khởi kiện về việc hủy Quyết định số 75/QĐ-UBND.
Xét thấy, việc rút yêu c u khởi kiện trên của bà Phạm Thị Minh N là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính, Tòa án đình chỉ đối với yêu c u khởi kiện này.
Quyết định số 136/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm có nội dung:
“Đi u 1. B i h ng cho hộ ông (bà) Ph
ăn , hiện n t i h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Th
h
hi Nh n c thu h i
th c hiện d n
ng vào tr s làm việc Công an t nh
ng Phan Bội Châu); c th nh a Tổng số ti n b i h ng, h tr là 1.179.882 840 ng (không bao g m ti n h ng tiến ộ bàn giao mặt b n ” i nh 01
t .
Xét thấy:
Điều 74 Luật đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc bồi thư ng về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
1 N i ử d n
hi Nh n
h h i
nế ó
i iện i h n
nh i Đi 75 a L ậ n h
i h n
2 iệ i h n
h hiện n việ ia
ó ùn
h ử d n v i i
h h i nế h n ó
i h n h
i h n n i n h i
h a i
h h i d UBND
nh ế nh i h i i
ế nh h h i
3 iệ i h n hi Nh n
h h i
hải ả ả d n h h h an n n
n hai
h i v ún
nh a h
ậ
Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:
a Tr ng h p thu h i hế t hoặc phần diện h t còn l i sau thu h i h n
i u kiện
h
nh c a UBND c p t nh mà hộ ia nh
nh n h n òn t , nhà n h r n a n xã h ng, th tr n nơi ó t thu h i h
c b i h ng b n t hoặc nhà
i nh
Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đ u tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận quy định:
Đi u 38. H tr i nh
1.Hộ ia nh nh n hi Nh n c thu h i t phải di chuy n ch
mà không có ch n h r n a n xã h ng, th tr n nơi ó t b thu h i h
ia t hoặc nhà
i nh …
Đi 42 Đối ng và th t
i nh
1 Đối ng: hộ ia nh giải toả nhà và thu h i hế t
c bố r i nh
h
nh t i Đi 18 Th n
ố 14/2009/TT-BTNMT hoặc diện h t sau khi thu h i còn l i nhỏ hơn 40 2 i a bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các th tr n và nhỏ hơn 80 2 ối v i nông thôn hoặc không
i u kiện c p gi y phép xây d ng nhà h
c bố r i nh
ng một trong các hình thức: giao nhà hoặ ia
t hoặc h tr b ng ti n t lo ch m i.
2. Th t c: hộ ia nh
c giao nhà hoặ ia
i nh
h hải có các lo i gi y t sau:
a) Hộ ia nh giải toả nhà và thu h i hế t : có gi
ngh hình thứ i nh v x nhận c a UBND c xã nơi ó t b thu h i phải di chuy n ch mà không có ch n h r n a n xã h ng, th tr n;
Khoản 1 Mục III Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt phương án tổng thể về bồi thư ng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đư ng vào trụ sở làm việc Công an tỉnh đư ng Phan Bội hâu , quy định:
“1 Đối ng bố r
i nh
Th Đi 38 v Đi u 42 c a quy nh ban hành kèm theo Quyế nh số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 “Hộ ia nh nh n hi Nh n c thu h i t phải di chuy n ch , mà không có ch n h rên a n xã h ng, th tr n nơi ó t b thu h i h
ia t hoặc nhà
i nh ””.
Hộ ông Phạm Văn P bị thu hồi 381,4m2 đất, trong đ đất ở là 320m2, đất trồng cây lâu năm là 61 4m2. Diện tích còn lại 23,5m2 thửa số 63 không đủ điều kiện để ở. Tại Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 và Quyết định số 1458/QĐ-UBND, UBND thành phố Phan ang – Tháp hàm giao cho hộ ông P 02 lô đất tái định cư diện tích 84,55m2 và 99,23m2, tổng diện tích là 183,78m2; diện tích này chưa tương xứng với diện tích đất ở hộ ông P bị thu hồi là 320m2, chênh lệch 136,22m2. Hộ gia đình ông P bà N có 06 nhân khẩu (ông P đã chết); cùng sinh sống trên thửa đất bị thu hồi, phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác. Hiện 02 ngư i con của ông Phận là chị Phạm Thị AH và anh Phạm Văn Ph đã lập gia đình c giấy chứng nhận kết hôn), cùng chung sống trong sổ hộ khẩu gia đình ông P, đủ điều kiện tách hộ, không còn chỗ ở nào khác. ăn cứ các quy định nêu trên và điều kiện, hoàn cảnh thực tế của hộ ông P, thấy rằng c n thiết tái định cư cho hộ ông P thêm 01 lô đất ở mới tương xứng với diện tích đất hộ ông P bị thu hồi, đảm bảo nguyên tắc công bằng, ổn định đ i sống ngư i dân, ổn định tình hình chính trị tại địa phương Do ông Phạm Văn P đã chết, vợ và các con của ông Phận trình bày thống nhất để bà Phạm Thị Minh N là ngư i đại diện đứng tên trong các quyết định hành chính giao đất.
Như vậy, việc UBND thành phố Phan Rang – Tháp hàm chỉ giao 02 lô đất tái định cư cho hộ ông Phạm Văn P là chưa phù hợp. Quyết định số 136/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của UBND thành phố Phan ang – Tháp hàm c n thiết phải hủy một ph n (hủy ph n không tái định cư cho hộ ông P đủ 03 lô đất ở).
Đối với Quyết định số 1598/QĐ-UBN ngày 03/11/2017 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm v việc b i h ng bổ sung v t cho hộ ông (bà) Ph m ăn P hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội h , Quyết định số 1458/QĐ-UBN ngày 09/12/2020 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm v việc giao thửa t số 1515 (ch nh lý từ lô D51), t bản
a chính số 2 kh d n M Bình 1 (kh i nh
r s làm việc Công an t nh Ninh Thuận h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm cho hộ ông (bà) Ph m Th Minh N i diện thừa kế theo pháp luật cho ông Ph
ăn
ã chết) và Quyết định số 670/QĐ-UBN ngày 29/9/2020 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm v việc giao thửa t số 1224 (ch nh lý từ lô A31), t bản
a chính số 2, kh d n M Bình 1 (kh i nh
r s làm việc Công an t nh Ninh Thuận h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm cho hộ ông (bà) Ph m Th Minh N i diện thừa kế theo pháp luật do ông Ph
ăn ã hết).
Ngư i khởi kiện Phạm Thị Minh N và những ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý và không khiếu kiện gì đối với 03 quyết định trên ăn cứ Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 77, Điều 79, Điều 83, Điều 84 Luật đất đai năm 2013, Quyết định số 1598/QĐ-UBN ngày 03/11/2017, Quyết định số 1458/QĐ-UBN ngày 09/12/202 và Quyết định số 670/QĐ-UBN ngày 29/9/2020 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm, được ban hành đúng pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung.
Quyết định số 1681/QĐ-UBN ngày 17/8/2021 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm có nội dung:
“Đi u 1. B i h ng bổ sung (do chậm chi trả ti n b i h ng, h tr ) cho hộ ông (bà) Ph
ăn , hiện n t i h ng M Bình, thành phố Phan Rang - Th
h
hi Nh n c thu h i
th c hiện d n
ng vào tr s làm việc Công an t nh
ng Phan Bội Châu); c th nh a Tổng số ti n b i h ng bổ sung là: 746.781 643 n ”
Xét thấy:
Điều 93 Luật đất đai năm 2013 quy định:
1.Trong th i h n 30 ngày k từ ngày quyế nh thu h i t c a ơ an nh n c có thẩm quy n có hiệu l hi h nh ơ an ổ chức có trách nhiệm b i h ng phải chi trả ti n b i h ng, h tr h n i ó t thu h i.
2 Tr ng h
ơ an ổ chức có trách nhiệm b i h ng chậm chi trả thì khi thanh toán ti n b i h ng, h tr h n i ó t thu h i, ngoài ti n b i h ng, h tr h h ơn n i h ng, h tr
i nh
c c p có thẩm quy n phê duyệ h n i ó t thu h i òn
c thanh toán thêm một khoản ti n b ng mức ti n chậm nộ h
nh c a Luật quản lý thuế tính trên số ti n chậm trả và th i gian chậm trả.
Điểm a khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định:
2. Mức tính ti n chậm nộp và th i gian tính ti n chậm nộ
nh nh a
a) Mức tính ti n chậm nộp b ng 0,03%/ngày tính trên số ti n thuế chậm nộp;
Đối chiếu các quy định trên, xét thấy, Quyết định số 1681/QĐ-UBN ngày 17/8/2021 của UBN thành phố Phan ang – Tháp hàm bồi thư ng bổ sung cho hộ ông (bà) Phạm Văn P vì lý do chậm chi trả tiền bồi thư ng, hỗ trợ là đúng quy định. Yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N về việc hủy Quyết định số 1681/QĐ-UBND là không được chấp nhận.
Xét các yêu cầu ộc lập của ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị AH, Phạm V n Ph.
Chị Phạm Thị AH và anh Phạm Văn Ph yêu c u Tòa án buộc UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giao cho mỗi ngư i 01 lô đất ở diện nhu c u.
UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm trình bày, hiện nay thành phố không còn quỹ đất ở nên yêu c u của chị H, anh Ph là không thể giải quyết được.
Hội đồng xét xử xét thấy: Các chế độ, quyền lợi của ngư i c đất bị thu hồi – hộ ông Phạm Văn P đã được UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm giải quyết, Tòa án nhân định, tuyên xử ph n còn thiếu, đúng theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 79, Điều 83, Điều 84, Điều 93 Luật đất đai năm 2013. o đ , yêu c u của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc giao 02 lô đất ở diện nhu c u là không c cơ sở chấp nhận.
Từ những nội dung trên, ội đồng xét xử chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N và đình chỉ đối với yêu c u khởi kiện đã rút; ội đồng xét xử bác yêu c u độc lập của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa
o yêu c u khởi kiện được chấp nhận một ph n, bà Phạm Thị Minh N không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm
Ngư i bị kiện, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c yêu c u độc lập phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định
ẽ rên
UYẾT ĐỊNH:
ăn ứ vào:
- Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, điểm b khoản 1 Điều 143, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 211, Điều 213 Luật tố tụng hành chính năm 2015;
- Điều 62, Điều 63, Điều 66, Điều 67, Điều 69, khoản 3 Điều 74, Điều 75, Điều 79, Điều 83, Điều 84, Điều 93 Luật đất đai năm 2013;
- Điểm a khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019;
- Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N, tuyên:
- ủy một ph n Quyết định số 136/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ i h n h r
i nh
h hộ n
h
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội Châu); hủy ph n không tái định cư cho hộ ông Phạm Văn P đủ 03 (ba) lô đất ở;
- Buộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận giao thêm 01 (một) lô đất ở diện tái định cư cho hộ bà Phạm Thị Minh N.
2. Bác yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N về việc: ủy Quyết định số 1681/QĐ-UBN ngày 17/8/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ i h n ổ sung (do chậm chi trả ti n b i h ng, h tr h hộ n
h
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội Châu).
3. Đình chỉ yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Minh N về việc: ủy Quyết định số 75/QĐ-UBN ngày 22/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việ h h i
d hộ n h
ăn ử d n i h n M nh
i h n iải hón ặ n h hiện d n
n v r
n an nh
n han ội h
4. Bác yêu c u độc lập của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chị Phạm Thị AH và anh Phạm Văn Ph về việc: Buộc Ủy ban nhân dân h nh hố han an – Th
h
nh Ninh Thuận giao cho m i n i 01 (một) diện nh ầ i h n M nh h nh hố han an – Th
h
nh Ninh Thuận.
5. hông hủy:
- Quyết định số 1598/QĐ-UBN ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việc b i h ng bổ sung v t cho hộ ông (bà) Ph
ăn hi Nh n
h h i
h hiện d n
n v r
việ
n an nh
n han ội h
- Quyết định số 1458/QĐ-UBN ngày 09/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việc giao thửa t số 1515 (ch nh lý từ lô D51), t bản
a chính số 2 kh d n M Bình 1 (khu i nh
r s làm việc Công an t nh Ninh Thuận h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm cho hộ ông (bà) Ph m Th Minh N i diện thừa kế theo pháp luật cho ông Ph
ăn ã hết);
- Quyết định số 670/QĐ-UBN ngày 29/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận v việc giao thửa t số 1224 (ch nh lý từ lô A31), t bản
a chính số 2, kh d n M Bình 1 (khu i nh
r s làm việc Công an t nh Ninh Thuận h ng M Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm cho hộ ông (bà) Ph m Th Minh N i diện thừa kế theo pháp luật do ông Ph
ăn ã hết).
6. Về án phí:
Bà Phạm Thị Minh N không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm oàn trả cho bà Phạm Thị Minh N 300 000đ Ba trăm nghìn đồng tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm do ông Nguy n Văn Ban nộp thay theo Biên lai thu số 404 ngày 07/10/2021 của ục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận
hị Phạm Thị AH phải chịu 300 000đ Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300 000đ Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do anh Phạm Văn Phát đã nộp thay theo Biên lai thu số 484 ngày 11/3/2022 của ục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận hị Phạm Thị AH đã nộp đủ án phí hành chính sơ thẩm.
Anh Phạm Văn Ph phải chịu 300 000đ Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300 000đ Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 483 ngày 11/3/2022 của ục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận Anh Phạm Văn Ph đã nộp đủ án phí hành chính sơ thẩm.
Ủy ban nhân dân thành phố Phan ang – Tháp hàm, tỉnh Ninh Thuận phải chịu 300 000đ Ba trăm nghìn đồng án phí hành chính sơ thẩm
Án xử sơ thẩm công khai, đương sự c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự không c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận c quyền kháng nghị trong th i hạn 15 mư i lăm ngày, kể từ ngày tuyên án
Ngày tuyên án 28/4/2022 /
| Nơi nhận: - V SN tỉnh Ninh Thuận; - ục T A S tỉnh Ninh Thuận; - ác đương sự; ngư i đại diện; ngư i bảo vệ; - Phòng KTNV - THA; - Tổ HC-TP; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n V n Đ c |