- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c HĐTD"
- Tòa quyết gì? p dụng các điều 320, 322, 323, 385, 466, 468 Bộ lu t dân sự, điều 91, 95 u t các tổ ch c tín dụng; Điều 30, 227, 228,147 Bộ lu t tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016 c a UBTVQH
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM O- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 05 /2022/DSST Ngày: 26/4/2022 V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : ng Phạm Văn Kh i Các Hội thẩm nhân dân: Ông: ê Quang Ng c; Ông: ưu Bá Ng c. - Th Thư ký phiên tòa: ng Đ Văn Thư ng ,Thẩm tra viên TAND huyện Th O Oai , TP Hà Nội Đại Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O: Ông: ê Đ c nh, Kiểm sát viên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự, thụ lý số: 11/2022/DSST ngày 02/3/2022 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXX ngày 13/4/2022 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xăng d u Petro imex (P Bank) Địa ch : T ng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 299 Tây ơn, phư ng Ng Tư ở, qu n Đống Đa, Thành phố Hà Nội Ngư i đại diện theo pháp lu t: ng Nguy n Quang Định: Ch c vụ: Ch tịch Hội đ ng qu n trị Ngư i đại diện theo y quyền: ng Tr n Văn uân: Ch c vụ: Phó iám đốc phụ trách C nhánh Hà Nội. Ngư i đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguy n Minh Thuyên : Ch c vụ: Cán bộ xử lý n Bị đơn: Ông Lê Bá Đ, sinh năm 1978. Điạ ch : S L, B, Th O, Hà Nội. Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: Bà Khuất Thị Kim C, sinh năm 1979 ( v ông Đ, đã ly hôn) Điạ ch : X An T, huyện Vĩnh T, t nh Vĩnh Ph c. thực 140/2022 c a UBND x Bình M) Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn có m t | Ngày 26 tháng 4 năm 2022 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, TP Hà Nội |
NỘI D VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo nguyên đơn trình bày:
Khách hàng là Ông Lê Bá Đ và bà Khu t Thị Kim C vay vốn tại P Bank theo H p đ ng tín dụng số 106.0564/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/5/2015 với những nội D chính như sau:
ố tiền vay: 700.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm triệu đồng chẵn);
Th i hạn vay: 120 tháng (kể từ ngày r t vốn đ u tiên);
Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe biển kiểm soát 29A-769.24
theo H p đ ng mua bán xe giữa ông ê Bá Đ (Bên mua) và bà Phạm Thị D (Bên bán) ngày 19/5/2015; i su t vay trong hạn: áp dụng l i su t 12 4%/năm (tại th i điểm gi i ngân l n đ u);
Điều ch nh l i su t: 03 tháng/l n và đư c xác định bằng l i su t huy động tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cuối kỳ cộng biên độ theo quy định tại từng th i điểm nhưng không th p hơn m c l i su t cho vay tối thiểu tương ng với xếp hạng khách hàng tại th i điểm thay đổi;
i su t n quá hạn bằng 150% l i su t vay trong hạn;
i su t phạt ch m tr l i bằng 150% l i su t vay trong hạn
Phương th c tr n : tr n gốc và n l i vào ngày 26 hàng tháng
Thông tin tài s n/biện pháp b o đ m:
Tài s n b o đ m cho các kho n vay nêu trên c a Khách hàng là toàn bộ Quyền sử dụng đ t và tài s n khác gắn liền với đ t tại thửa đ t số 147, t b n đ số 11, địa ch : Thôn S L, xã B, huyện Th O, TP Hà Nội theo i y ch ng nh n Quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với đ t số BK 693517, số vào sổ c p CN: CH 00578 BM/TO do UBND huyện Th O, TP Hà Nội c p ngày 08/11/2013 cho ông Lê Bá Đ.
Toàn bộ các tài s n gắn liền với đ t đ , đang ho c sẽ hình thành, ph n giá trị công trình, diện tích c i tạo, đ u tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đ t đ thế ch p cũng thuộc tài s n thế ch p Toàn bộ các quyền, l i ích phát sinh từ quyền sử dụng đ t và nhà ở (bao g m nhưng không giới hạn ở hoa l i, l i t c, quyền nh n tiền b o hiểm, quyền nh n tiền đền bù, tiền b i thư ng…) cũng đều thuộc tài s n thế ch p theo kho n 2, 3 Điều 2 c a H p đ ng thế ch p
P Bank nh n thế ch p tài s n trên theo các H p đ ng/Văn b n sau:
H p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t số công ch ng 211 2014/HĐTC, quyển số 02 TP/CC- CC/HĐ D ngày 13/01/2014 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội;
Phụ lục sửa đổi bổ sung H p đ ng thế ch p (l n 1) số 72 2015/P , quyển số
03 TP/CC- CC/HĐ D ngày 07/01/2015 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội;
Phụ lục sửa đổi bổ sung H p đ ng thế ch p (l n 2) số 3424 2015/P , quyển số 03 TP/CC- CC/HĐ D ngày 27/5/2015 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội;
Đơn yêu c u đăng ký thế ch p quyền sử dụng đ t, tài s n gắn liền với đ t số
16 quyển số 04 ngày 14/01/2014
au khi ký H p đ ng tín dụng vay vốn tại P Bank, Các Bên đ thực hiện
nghĩa vụ như sau:
Thực hiện H p đ ng tín dụng số 106 0564/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày
27/5/2015 P Bank đ gi i ngân cho khách hàng 01 l n với tổng số tiền là 700 000 000 đ ng theo Khế ước nh n n số 104 0564/2015/KƯNN-CN/PGBHN ngày 28/5/2015.
Thực hiện theo H p đ ng nêu trên khách hàng đ tr đư c số n gốc là
17.499.000đ; tr n l i là 30 631 612đ, sau đó đ ngừng thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ ngày 27/7/2015, kho n n đ chuyển n quá hạn từ 31/7/2015, cho đến nay (tạm tính đến ngày 27/9/2021) khách hàng đ ch m thực hiện nghĩa vụ 1588 ngày
Tính đến ngày 27/9/2021 tình hình thực hiện Các H p đ ng tín dụng đư c c p nh t như sau:
Đã thanh toán
Dƣ nợ
Số HĐ
Số tiền NN
Gốc
Lãi
Gốc
Lãi
Tổng HĐTD số 106.0564/2015/H
ĐTD-
700.000.000 17.499.000 30.631.612 682.501.000 864.354.551 1.546.855.551 CN/PGBHN ngày 27/5/2015 Tổng tiền
700.000.000 17.499.000 30.631.612 682.501.000 864.354.551 1.546.855.551
Kể từ ngày phát sinh n quá hạn, P Bank đ nhiều l n yêu c u Khách hàng,
Bên Thế ch p thực hiện nghĩa vụ tr n cho P Bank nhưng đến nay Khách hàng vẫn chưa tr n , Bên Thế ch p không chịu bàn giao tài s n để xử lý thanh toán kho n vay đư c b o đ m Như v y Khách hàng và Bên Thế ch p đ vi phạm các điều kho n cam kết về nghĩa vụ tr n , nghĩa vụ b o đ m đ quy định tại H p đ ng tín dụng, H p đ ng thế ch p đ ký với P Bank nên P Bank có đ cơ sở để khởi kiện yêu c u đòi n Từ những nội D đ trình bày trên đây, P Bank đề nghị Tòa án nhân dân huyện Th O, thành phố Hà Nội thụ lý vụ án và xem xét gi i quyết các yêu c u c a P Bank như sau: Buộc Khách hàng Ông Lê Bá Đ và bà Khu t Thị Kim C thanh toán cho P Bank số tiền còn n tạm tính đến ngày 27/9/2021, Khách hàng còn n P Bank tổng số tiền 1.546.855.551 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi mốt đ ng), trong đó:
- N gốc: 682 501 000 đ ng;
- N l i: 864 354 551 đ ng; Dư n này chưa kể số l i phát sinh thêm sau ngày 27/9/2021 cho đến ngày kho n vay đư c thanh toán toàn bộ
i sẽ đư c tiếp tục tính từ ngày 28/9/2021 cho đến khi Khách hàng thanh toán toàn bộ kho n n tại P Bank theo m c l i su t thỏa thu n tại các H p đ ng tín dụng và các Khế ước nh n n kèm theo Trư ng h p Khách hàng ch m tr l i thì ph i chịu tiền l i ch m tr trên số dư l i ch m tr tương ng với th i gian ch m tr theo thỏa thu n tại H p đ ng tín dụng và Khế ước nh n n kèm theo Ngay sau khi b n án có hiệu lực pháp lu t, nếu Khách hàng ng ê Bá Đ và bà Khu t Thị Kim C không thanh toán đ số n nêu trên cho P Bank thì đề nghị Tòa án tuyên cho phép PG Bank đư c quyền yêu c u Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài s n b o đ m để thu h i n cho P Bank là: Toàn bộ Quyền sử dụng đ t và tài s n khác gắn liền với đ t tại thửa đ t số 147, t b n đ số 11, địa ch : Thôn S L, xã B, huyện Th O, TP Hà Nội theo i y ch ng nh n Quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với đ t số BK 693517, số vào sổ c p CN: CH 00578 BM/TO do UBND huyện Th O, TP Hà Nội c p ngày 08/11/2013 cho ông ê Bá Đ. Toàn bộ các tài s n gắn liền với đ t đ , đang ho c sẽ hình thành, ph n giá trị công trình, diện tích c i tạo, đ u tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đ t đ thế ch p cũng thuộc tài s n thế ch p Toàn bộ các quyền, l i ích phát sinh từ quyền sử dụng đ t và nhà ở (bao g m nhưng không giới hạn ở hoa l i, l i t c, quyền nh n tiền b o hiểm, quyền nh n tiền đền bù, tiền b i thư ng…) cũng đều thuộc tài s n thế ch p theo kho n 2, 3 Điều 2 c a H p đ ng thế ch p Trư ng h p sau khi xử lý các tài s n b o đ m nêu trên không đ thực hiện nghĩa vụ tr n , P Bank có quyền yêu c u Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh điều kiện thi hành án c a Khách hàng để thu h i toàn bộ kho n n Bị đơn : ng ê Bá Đ đ ng th i là ngư i đại diện theo y quyền c a bà Khu t Thị Kim C trình bày: Theo như trình b y c a đại diện ngân hàng TMCP xăng d u Viẹt nam Petrtolimec, tôi th y là đúng. V ch ng tôi có ký h p đ ng tín dụng với ngân hàng TMCP xăng d u Viẹt nam Petrtolimec, vay 700.000.000 đ, th i gian vay là 10 năm. Mục đích vay để v ch ng tôi mua ô tô. Tài s n đ m b o cho kho n vay trên là quyền sử dụng thửa đ t số 147, t b n đ 11, diện tích 251m2 tại Thôn S L, xã B, huyện Th O, TP Hà Nội theo gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t c p cho tôi ngày 08/11/2013. Trong quá trình vay, v ch ng tôi đã tr đư c cho ngân hàng là 182.000.000 đ. Ngày 24/6/2020 v ch ng tôi ly hôn, nhưng quá trình làm th tục ly hôn, v ch ng tôi không khai số n này, nay tôi xin nh n trách nhiệm tr toàn bộ số n vì các tài s n thế ch p do tôi đang sở hữu, gia đình tôi là hộ nghèo, quá trình làm ăn thua l , tôi có đề nghị Toà án và ngân hàng cho tôi ch tr n gốc và mi n lãi toàn bộ cho tôi.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu c u khởi kiện và do ông Đ và bà C đ thu n tình ly hôn, tài s n thế ch p ông Đ đang sở hữu nên đề nghị buộc ông Đ ph i tr cho ngân hàng số n gốc là 682 501 000đ, n l i tính đến hết ngày 25/4/2022 là 971.284.907đ ( Trong đó l i trong hạn là 585 921 993đ, l i quá hạn là 385.362.914 đ ng, tổng c gốc và l i là 1 653 785 907 đ ng (Một tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu, b y trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm linh b y đ ng) Kể từ ngày 26/4/2022 cho đến khi thanh toán xong n thì ph n l i su t vẫn thực hiện theo h p đ ng tín dụng Trư ng h p phía bị đơn không chịu tr thì yêu c u phát mại tài s n thế ch p, m i C phí cho việc phát mại tài s n phía bị đơn ph i chịu. Phía bị đơn khai đ thanh toán đư c số n là 182 000 000đ song không có ch ng c để ch ng minh đ ng th i xin tr toàn bộ n gốc còn tiền l i thì đề nghị đư c mi m vì là hộ nghèo, làm ăn thua l Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên toà: Về quan hệ pháp lu t và thẩm quyền gi i quyết: Đây là vụ án “Tranh ch p về h p đ ng tín dụng” theo Điều 30 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết c a Tòa án. Về th i hiệu khởi kiện: Ngày 07/10/2021 nguyên đơn có đơn khởi kiện vụ án vẫn trong th i hiệu khởi kiện Về ngư i tham gia tố tụng: Tòa án xác định đ ng ngư i tham gia tố tụng Việc thu th p ch ng c , l y l i khai c a đương sự, việc c p tống Đ các gi y t cho Viện kiểm sát và những ngư i tham gia tố tụng đ ng quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử ch p hành đ y đ và đ ng các quy định c a pháp lu t tố tụng dân sự, các đương sự đư c thực hiện đ y đ các quyền và nghĩa vụ c a mình Về quan điểm gi i quyết đề nghị ch p nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết qu tranh lu n tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Trong suốt quá trình gi i quyết vụ án, phía bị đơn ông ê Bá Đ đều nh n các văn b n tố tụng, phía bà C có văn b n y quyền toàn bộ cho ông Đ và ông Đ cam kết sẽ nh n trách nhiệm tr toàn bộ n vì tài s n thế ch p hiện ông đang qu n lý và đ ng ý xử lý tài s n thế ch p Vì v y, Tòa án xét xử vụ kiện là đ ng theo quy định c a Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Căn c vào Đơn khởi kiện c a Ngân hàng trong th i hạn lu t định tại Điều 184 Bộ lu t tố tụng dân sự
Về quan hệ tranh chấp: Xác định quan hệ pháp lu t c n gi i quyết là tranh ch p “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại kho n 1 Điều 30 Bộ lu t tố tụng dân sự và Tòa án nhân dân huyện Th O thụ lý gi i quyết là đ ng pháp lu t
Về nội D : Xét H p đ ng tín dụng số 106.0564/2015/HĐTD-
CN/PGBHN ngày 27/5/2015 với những nội D chính như sau:
ố tiền vay: 700.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm triệu đồng chẵn); Th i hạn vay: 120 tháng (kể từ ngày r t vốn đ u tiên); Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe biển kiểm soát 29A-769.24 theo H p đ ng mua bán xe giữa ông ê Bá Đ (Bên mua) và bà Phạm Thị D (Bên bán) ngày 19/5/2015;
i su t vay trong hạn: áp dụng l i su t 12 4%/năm (tại th i điểm gi i ngân l n đ u); Điều ch nh l i su t: 03 tháng/l n và đư c xác định bằng l i su t huy động tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cuối kỳ cộng biên độ theo quy định tại từng th i điểm nhưng không th p hơn m c l i su t cho vay tối thiểu tương ng với xếp hạng khách hàng tại th i điểm thay đổi;
i su t n quá hạn bằng 150% l i su t vay trong hạn;
i su t phạt ch m tr l i bằng 150% l i su t vay trong hạn Phương th c tr n : tr n gốc và n l i vào ngày 26 hàng tháng Thông tin tài s n/biện pháp b o đ m Tài s n b o đ m cho các kho n vay nêu trên c a Khách hàng là toàn bộ Quyền sử dụng đ t và tài s n khác gắn liền với đ t tại thửa đ t số 147, t b n đ số 11, địa ch : Thôn S L, xã B, huyện Th O, TP Hà Nội theo i y ch ng nh n Quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với đ t số BK 693517, số vào sổ c p CN: CH 00578 BM/TO do UBND huyện Th O, TP Hà Nội c p ngày 08/11/2013 cho ông Lê Bá Đ. Toàn bộ các tài s n gắn liền với đ t đ , đang ho c sẽ hình thành, ph n giá trị công trình, diện tích c i tạo, đ u tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đ t đ thế ch p cũng thuộc tài s n thế ch p Toàn bộ các quyền, l i ích phát sinh từ quyền sử dụng đ t và nhà ở (bao g m nhưng không giới hạn ở hoa l i, l i t c, quyền nh n tiền b o hiểm, quyền nh n tiền đền bù, tiền b i thư ng…) cũng đều thuộc tài s n thế ch p theo kho n 2, 3 Điều 2 c a H p đ ng thế ch p P Bank nh n thế ch p tài s n trên theo các H p đ ng/Văn b n sau: H p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t số công ch ng 211 2014/HĐTC, quyển số 02 TP/CC- CC/HĐ D ngày 13/01/2014 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội; Phụ lục sửa đổi bổ sung H p đ ng thế ch p (l n 1) số 72 2015/P , quyển số 03 TP/CC- CC/HĐ D ngày 07/01/2015 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội; Phụ lục sửa đổi bổ sung H p đ ng thế ch p (l n 2) số 3424 2015/P , quyển số 03 TP/CC- CC/HĐ D ngày 27/5/2015 tại Phòng Công ch ng số 4 thành phố Hà Nội; Đơn yêu c u đăng ký thế ch p quyền sử dụng đ t, tài s n gắn liền với đ t số 16 (7), quyển số 04 ngày 14/01/2014
au khi ký H p đ ng tín dụng vay vốn tại P Bank, Các Bên đ thực hiện nghĩa vụ như sau: Thực hiện H p đ ng tín dụng số 106 0564/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/5/2015 P Bank đ gi i ngân cho khách hàng 01 l n với tổng số tiền là 700 000 000 đ ng theo Khế ước nh n n số 104 0564/2015/KƯNN-CN/PGBHN ngày 28/5/2015. Thực hiện theo H p đ ng nêu trên khách hàng đ tr đư c số n gốc là 17 499 000đ; tr n l i là 30 631 612đ, sau đó đ ngừng thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ ngày 27/7/2015, kho n n đ chuyển n quá hạn từ 31/7/2015, cho đến nay (tạm tính đến ngày 27/9/2021) khách hàng đ ch m thực hiện nghĩa vụ 1588 ngày
Kể từ ngày phát sinh n quá hạn, P Bank đ nhiều l n yêu c u Khách hàng, Bên Thế ch p thực hiện nghĩa vụ tr n cho P Bank nhưng đến nay Khách hàng vẫn chưa tr n , Bên Thế ch p không chịu bàn giao tài s n để xử lý thanh toán kho n vay đư c b o đ m
Như v y Khách hàng là ông ê Bá Đ đ ng th i là Bên Thế ch p tài s n đ vi phạm các điều kho n cam kết về nghĩa vụ tr n , nghĩa vụ b o đ m đ quy định tại H p đ ng tín dụng, H p đ ng thế ch p đ ký với P Bank nên P Bank có đ cơ sở để khởi kiện yêu c u đòi n Tính đến ngày 25/4/2022 ông ê Bá Đ còn n ngân hàng ngân hàng số n gốc là 682 501 000đ, n l i tính đến hết ngày 25/4/2022 là 971.284.907đ ( Trong đó l i trong hạn là 585 921 993đ, l i quá hạn là 385 362 914 đ ng, tổng c gốc và l i là 1 653 785 907 đ ng) (Một tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu, b y trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm linh b y đ ng) Xét c n buộc ông ê Bá Đ, ph i tr n cho Ngân hàng kho n n nêu trên Đối với ông ê bá Đ khai cho đến nay đ tr đư c số tiền c gốc và l i là 182 000 000đ nhưng không xu t trình đư c ch ng c nên không có cơ sở để xem xét
Về Án phí : Ông ê Bá Đ có i y xác nh n hộ c n nghèo do Ủy ban nhân dân x Bình M ký ngày 31/3/2022 nên không ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
p dụng các điều 320, 322, 323, 385, 466, 468 Bộ lu t dân sự, điều 91, 95 u t các tổ ch c tín dụng; Điều 30, 227, 228,147 Bộ lu t tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016 c a UBTVQH
Tuyên xử: Ch p nh n đơn khởi kiện c a Ngân hàng TMCP Xăng d u PetroLimex (PG Bank)
Buộc: ông ê Bá Đ ph i tr cho Ngân hàng TMCP Xăng d u Petro imex (P Bank) số n gốc là 682 501 000đ, n l i tính đến hết ngày 25/4/2022 là 971.284.907đ ( Trong đó l i trong hạn là 585 921 993đ, l i quá hạn là 385 362 914 đ ng, tổng c gốc và l i là 1 653 785 907 đ ng (Một tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu, b y trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm linh b y đ ng) Kể từ ngày 26/4/2022 cho đến khi thanh toán xong n thì ph n l i su t vẫn thực hiện theo h p đ ng tín dụng số 106.0564/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/5/2015. Trư ng h p phía ông Đ không chịu tr thì Ngân hàng TMCP Xăng d u PetroLimex (PG Bank) có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án dân sự huyện Th O, Thành phố Hà Nội phát mại tài s n thế ch p toàn bộ Quyền sử dụng đ t và tài s n khác gắn liền với đ t tại thửa đ t số 147, t b n đ số 11, địa ch : Thôn S L, xã B, huyện Th O, TP Hà Nội theo i y ch ng nh n Quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với đ t số BK 693517, số vào sổ c p CN: CH 00578 BM/TO do UBND huyện Th O, TP Hà Nội c p ngày 08/11/2013 cho ông ê Bá Đ.
Toàn bộ các tài s n gắn liền với đ t đ , đang ho c sẽ hình thành, ph n giá trị công trình, diện tích c i tạo, đ u tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đ t đ thế ch p cũng thuộc tài s n thế ch p Toàn bộ các quyền, l i ích phát sinh từ quyền sử dụng đ t và nhà ở (bao g m nhưng không giới hạn ở hoa l i, l i t c, quyền nh n tiền b o hiểm, quyền nh n tiền đền bù, tiền b i thư ng…) cũng đều thuộc tài s n thế ch p. M i C phí cho việc phát mại tài s n phía ông ê Bá Đ ph i chịu
Trư ng h p B n án, Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án dân sự, tự nguyện ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án dân sự theo quy định tại điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Án phí: Hoàn tr lại cho Ngân hàng TMCP Xăng d u Petro imex (PG Bank) số tiền tạm ng án phí là: 28 000 000đ (Hai mươi tám triệu đồng)Thể hiện tại Biên lai thu số : 0053689 ngày 02/3/2022 c a C cục thi hành án dân sự huyện Th O, TP Hà Nội.
Ông ê Bá Đ có i y xác nh n hộ c n nghèo do Ủy ban nhân dân x Bình M ký ngày 31/3/2022 nên không ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có m t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 26/4/2022.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân TP,Hà Nội; -Các đương sự; -VKS nhân dân huyện Th O; -THA dân sự huyện Th O; -Lưu:Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN KHẢI |