vanban.org

Bản án 05/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần X (Ngân hàng K). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng X- N"
  • Tòa quyết gì? của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 05/2022/DS-ST
Ngày: 10 - 01 - 2022
V/v tranh chấp hợp đồng
tin du ̣́
ng, vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tri ̣nh Thi ̣ Ngo ̣c Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Huỳnh Văn Tâm;

- Bà Võ Thị Thanh Phương.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thúy Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố K, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K tham gia phiên toà: Bà

Huỳnh Thị Bích Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2022, tại Tòa án nhân dân thành phố K xét xử sơ

thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 289/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 11

năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tin dụng, vay tài sản” theo Quyết định

́

đưa vụ án ra xét xử số: 106/2021/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 và

Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2021/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021,

giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K); trụ sở chính: số 266x,

Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng

Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần X.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kha Đứ c T, sinh năm

1989, chức vụ: Phó phòng giao di ̣ch K – Chi nhánh An Giang (theo giấy ủy

quyền ngày 07/10/2021), có mă ̣t.

- Bị đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm 1988, đi ̣a chỉ: số 110/4/23, tổ 17,

khóm 2, phường H, thành phố K, tỉnh An Giang, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ

phần X (Ngân hàng K) trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:

Ngày 10/01/2020 Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần X – Chi nhánh An

Giang (Ngân hàng K) có cho ông Trần Quang N vay số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng theo hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ số LD2001000588 ngày 10/01/2020, mục đích vay tiêu dùng; thời hạn vay 02 năm, lãi suất cho vay 24%/năm, phương thức trả nợ, trả vốn, lai hàng thã

́ng.

Quá trình vay, ông Trần Quang N đã trả cho Ngân hàng thương ma ̣i cổ

phần X – Chi nhánh An Giang (Ngân hàng K) được số tiền vốn 7.500.000 đồng; lai 3.600.000 đồng, sau đó ngưng thanh toã

́n kể từ tháng 8/2020 cho đến nay. Do vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nợ nên Ngân hàng K yêu cầu ông Trần Quang N phải có

nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng K tổng tiền vốn gốc, lãi tính đến ngày 10/01/2022 là 39.919.350 đồng, trong đó vốn gốc 22.500.00 đồng, laĩ 17.419.350 đồng (lãi trong hạn 9.000.000 đồng, lãi quá hạn 5.688.750 đồng, phạt quá hạn 2.730.600 đồng), đồng thời phải thanh toán lãi phát sinh kể từ sau ngày 10/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.

Trong quá trình tố tụng, Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ tại nơi cư trú

của ông N, được biết, ông Trần Quang N có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại địa chỉ nêu trên nhưng hiện đi đâu, làm gì không rõ. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử của Thẩm phán,

Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án, xét thấy việc thỏa thuận vay nợ giữa các bên là trên cơ

sở tự nguyện, có lập hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật. Trong thời gian thực hiện hợp đồng ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Do đó việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N trả nợ gốc, lãi là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các quy

định các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng K, buộc bị đơn ông Trần Quang N trả vốn, lai tĩ nh đến ngày 10/01/2022

́ tổng cô ̣ng 39.919.350 đồng, trong đó vốn gốc 22.500.00 đồng, lai 17.419.350̃ đồng (lãi trong hạn 9.000.000 đồng, lãi quá hạn 5.688.750 đồng, phạt quá hạn

2.730.600 đồng). Đồng thời phải thanh toán lãi phát sinh kể từ sau ngày

10/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền, nguyên đơn Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) khởi

kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn ông Trần Quang N có nơi cư trú

khóm 2, phường H, thành phố K, tỉnh An Giang. Do đó, viê ̣c Toà án nhân dân

thành phố K thụ lý và giải quyết là phù hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại

khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố

tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự, bi ̣ đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần

thứ hai vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn

theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét Hợp đồng tín dụng Hợp đồng và giấy nhận nợ số LD2001000588

ngày 10 tháng 01 năm 2020 giữa Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần X và ông Trần

Quang N được giao kết trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng

không trái quy định của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các

bên theo hợp đồng.

Căn cứ Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ số LD2001000588 ngày

10/01/2020 giữa Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần X và ông Trần Quang N; có

căn cứ xác định vốn vay của Hợp đồng tin du ̣ng trên là 30.000.000 (ba mươi

́

triệu) đồng vào ngày 10/01/2020, thời hạn vay 02 năm; lãi suất cho vay

24%/năm; phương thứ c trả nợ, trả vốn, lai hàng thã

́ng, lai suẫ

́t quá ha ̣n

150%/năm, mu ̣c đich cho vay để tiêu dùng. Quá trình vay, ông N đã trả cho

́

Ngân hàng được số tiền vốn gốc 7.500.000 đồng; lai vay 3.600.000 đồng, sau đó̃

ngưng thanh toán kể từ tháng 8/2020 cho đến nay.

Như vậy, ông N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, cho nên việc Ngân hàng

TMCP X (Ngân hàng K) khởi kiện yêu cầu ông Trần Quang N trả vốn, lai tĩ nh

́

đến ngày 10/01/2022 tổng cô ̣ng 39.919.350 đồng, trong đó vốn gốc 22.500.00

đồng, lai 17.419.350 đỗ

̀ng (lãi trong hạn 9.000.000 đồng, lãi quá hạn 5.688.750

đồng, phạt quá hạn 2.730.600 đồng), đồng thời phải thanh toán lãi phát sinh kể

từ sau ngày 10/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ, là có căn cứ

và phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nghĩ nên xét chấp

nhận, buộc ông Trần Quang N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X

(Ngân hàng K) vốn gốc và lãi suất vay số tiền là 39.919.350 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ( ngày 11/01/2022), bị đơn

ông Trần Quang N còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền vốn gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP X (Ngân

hàng K) được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 932.000 đồng; bị đơn Trần Quang N có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.996.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 98

của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ

phần X (Ngân hàng K).

Buộc ông Trần Quang N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại

cổ phần X vốn gốc và lãi suất vay số tiền 39.919.350 đồng, trong đó vốn gốc 22.500.000 đồng, lai 17.419.350 đỗ

̀ng (lãi trong hạn 9.000.000 đồng, lãi quá hạn 5.688.750 đồng, phạt quá hạn 2.730.600 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ( ngày 11/01/2022), bị đơn

ông Trần Quang N còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền vốn gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng K) cho vay.

[2] Về án phi dân sự sơ thẩm:

́

Ngân hàng thương mại cổ phần X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả số tiền 932.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001802 ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự

thành phố K cho đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần X là Phòng giao dịch

K, chi nhánh An Giang.

Ông Trần Quang N phải chịu 1.996.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[3] Về quyền kháng cáo:

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Ngân hàng thương mại cổ phần X

(Ngân hàng K) có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang

xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của ông Trần Quang N là 15 ngày kể từ ngày

nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,

7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ