- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? C n cứ koản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 uật các t chức tín dụn ; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 N hị định 102/…
- Căn cứ chính? Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 466 Bộ luật Dân sự n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/DS-ST Ngày: 19-9-2022 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH – TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n B i Minh Thư
Các Hội thẩm nhân dân: Ông N uyễn Thái
Ông N uyễn Duy Minh
Thƣ ký phiên tòa: n N uyễn V n n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: n Dư n Vi t Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 n m 2022, tại Hội trườn t d n sự, Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh t s thẩm côn khai vụ án d n sự thụ lý số 11/2022/TLST-DS ngày 05/5/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 08/2022/QĐXX T-DS ngày 08/9/2022 i a các đư n sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 266 – 268 Đườn N, Phườn V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; N ười đại di n h p pháp: n Trịnh Đ nh H – Ph iám đốc Chi nhánh ; trụ s : Số 37 -39 đườn Đ, khối phố 7, phườn N, thành phố Ha, tỉnh Hà Tĩnh là n ười đại di n theo ủy quyền V n ản ủy quyền n ày 31/12/2020) – C mặt.
2. Bị đơn: Anh N uyễn Trọng D, sinh n m: 1977 c mặt
Chị N uyễn Thị Kim O, sinh n m: 1981 v n mặt
Địa chỉ: Đều trú tại t d n phố , phườn Thạch , thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ôn N uyễn Đ, sinh n m: 1953 v n mặt
Bà N uyễn Thị H, sinh n m: 1954 v n mặt
Địa chỉ: Đều trú tại t d n phố 4, phườn T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền của nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh N uyễn Trọng D, sinh n m: 1977; địa chỉ: Trú tại t d n phố , phườn T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Theo v n ản ủy quyền n ày 20/6/2022 - C mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (viết tắt là S) và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trịnh Đình H trình bày:
Ngày 08/5/2020, ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O ký H p đồng tín dụng số LD2012900276 với Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh vay 1.000.000.000 đồng, thời hạn s dụng hạn mức tín dụng: 12 tháng. Ngày 09/02/2021 ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O thực hi n nhận n theo giấy nhận n số: LD2104000408. Số tiền nhận n là: 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay: 9 tháng, thời điểm trả hết n : 09/11/2021, lãi suất 6 thán đầu 8%/n m, tại thời điểm b t đầu từ tháng thứ 7 tr đi lãi suất bằng lãi suất tiền g i tiết ki m kỳ hạn 12 tháng lãnh lãi cuối kỳ cộn iên độ 2.7%/n m và đư c điều chỉnh ba tháng một lần.
Để đảm bảo cho khoản vay trên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã ký h p đồng thế chấp số D 1635000215/HĐTC n ày 15/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O; ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H đã ký h p đồng thế chấp số D 1634900080/HĐTC n ày 14/12/2016, thế chấp quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2 m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ.
Kể từ ngày nhận tiền vay theo giấy nhận n số LD2104000408 ngày 09/02/2021, ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã thanh toán Ngân hàng S 236.000.000 đồng tiền vốn gốc và 48.784.906 đồng tiền lãi vay. Số tiền vay còn lại, Ngân hàng S đã nhiều lần liên lạc, làm vi c yêu cầu thanh toán, nhưn ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O thực hi n khôn đầy đủ. Ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O vi phạm n hĩa vụ trả n , ngày 10/11/2021, Ngân hàng S đã chuyển toàn bộ số n vay còn thiếu sang n quá hạn.
Tính đến ngày 19/9/2022 n ày t s thẩm), ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O còn n các khoản sau:
N theo H p đồng tín dụng số LD2012900276; iấy nhận n số LD2104000408 ngày 09/02/2021 là 847.637.508 đồng, tron đ : N gốc 764.000.000 đồng, lãi trong hạn 56.468.815 đồng, lãi quá hạn 27.168.693 đồng.
Ngoài ra, ông Nguyễn Trọng D dư n thẻ tín dụng cá nhân theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 14/02/2017 và đề n hị n n hạn mức n ày 18/02/2019, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền là 93.356.068 đồng, tron đ ồm: Dư n 75.860.743 đồn , lãi phát sinh 17.495.325 đồn , t n cộn 93.356.068 đồn . Bà Nguyễn Thị Kim O dư n thẻ tín dụng cá nhân theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 04/01/2017, tính đến n ày 19/9/2022 t n dư n là 681.864 đồng.
T ng cộng ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O còn dư n tại Ngân hàng S số tiền vốn gốc và lãi tính đến n ày 19/9/2022 là: 941.675.440 đồng.
Ngân hàng S yêu cầu ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O phải trả ngay cho Ngân hàng S số tiền vốn gốc và lãi nêu trên và lãi vay phát sinh cho đến khi trả dứt n vay theo lãi suất quy định tại các H p đồng tín dụng.
Ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O và nh n n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan không trả n , đề nghị phát mại tài sản bảo đảm gồm quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất toàn bộ ngôi nhà 1 tầng, cấp 04, t ng di n tích xây dựng khoảng 110m2 theo Giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH923258 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp cho ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O ngày 17/12/2007 và quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất, 2 ngôi nhà 1 tầng, cấp 04, t ng di n tích xây dựng khoảng 230m2 theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số CD069462 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp cho ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H ngày 01/07/2016.
Buộc ông Nguyễn Trọng D, bà Nguyễn Thị Kim O và nh n n ười có quyền và n hĩa vụ liên quan phải chịu trách nhi m thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan.
Trường h p sau khi bán tài sản đảm bảo mà khôn đủ thanh toán số tiền vốn gốc n vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mại tài sản (nếu có) thì ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O có trách nhi m tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng S.
Tại ản t khai ngày
và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ị đơn ng Nguy n Trọng D trình bày:
N ày 05/8/2020 ôn N uyễn Trọn D và v là à N uyễn Thị Kim O c ký h p đồn tín dụn với Ngân hàng S vay số tiền 1.000.000.000 một t đồn , thời hạn vay 9 thán , lãi suất cho vay 8,2% n m. N oài ra ôn N uyễn Trọng D còn dư n thẻ tín dụn cá nh n theo iấy đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm h p đồng ký n ày 14/02/2017, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền 93.356.068 đồn ; à N uyễn Thị Kim O còn dư n thẻ tín dụn theo iấy đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm h p đồn ký n ày 04/01/2017, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền 681.864 đồn . Để đảm ảo cho các khoản vay trên, ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đã thế chấp quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất, tại th a đất số 739, tờ ản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phườn T, thành phố H đã đư c UBND thành phố Ha cấp iấy chứn nhận quyền s dụn đất số AH923258 man tên ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O; ôn N uyễn Đ nh và à N uyễn Thị H đã thế chấp quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất, tại th a đất số 240, tờ ản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại t d n phố 4, phườn T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp iấy chứn nhận quyền s dụn đất số CD0649462 n ày 01/7/2016 man tên à N uyễn Thị H và ôn N uyễn Đ.
Quá tr nh thực hi n h p đồn tín dụn trên, ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đã thanh toán cho Ngân hàng S 236.000.000 đồn tiền ốc và 48.784.906 đồn trên lãi vay. ố tiền n còn lại ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O khôn c khả n n thanh toán nên n ày 10/11/2021 Ngân hàng S đã chuyển san n quá hạn.
Hi n nay ia đ nh ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O khôn c khả n n thanh toán số n còn lại cho Ngân hàng S. n N uyễn Trọn D đồn ý để Ngân hàng S và Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại ản t khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Nguy n Đ trình ày:
N ày 08/5/2020 con ái và con rể ôn là N uyễn Thị Kim O và N uyễn Trọn D c vay vốn tại Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh, theo h p đồn tín dụn số D2012900276 với số tiền là 1.000.000.000 đồn .
Tài sản đảm ảo khoản vay cho à N uyễn Thị Kim O và ôn N uyễn Trọn D ồm:
Giấy chứn nhận quyền s dụn đất số AH923258 do UBND thành phố H cấp n ày 17/12/2007 mang tên ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O;
Giấy chứn nhận quyền s dụn đất số CD069462 do UBND thành phố H cấp n ày 01/7/2016 man tên ôn N uyễn Đ, à N uyễn Thị H và quyền s h u nhà và tài sản n liền với đất.
n N uyễn Đ đề n hị Tòa án và N n hàn tạo mọi điều ki n iúp đ các con ôn là N uyễn Trọn D và N uyễn Thị Kim O s p ếp trả n cho N n hàn . Trườn h p các con ôn khôn thực hi n đư c th N n hàn c quyền lý tài sản thế chấp để thu hồi n .
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố H phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét x , nh n n ười tham gia tố tụn và đề nghị Hội đồng xét x : C n cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ; điểm c, d khoản 2 Điều 24, điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH ngày 31/12/2001 của Thốn đốc Ngân hàn Nhà nước Vi t Nam; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội, điểm 1.3 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, l phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, buộc ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O c trách nhi m trả cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền ốc và lãi là 941.675.440 đồng. Kể từ n ày 20/9/2022 ên vay còn phải chịu tiền lãi theo h p đồn tín dụn mà các ên đã ký kết. Ngân hàng S c quyền lý các tài sản mà ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O; ôn N uyễn Đ à N uyễn Thị H đã ký h p đồn thế chấp tại Ngân hàng S để thu hồi n theo quy định của pháp luật.
Về án phí và l phí: Buộc ị đ n phải chịu án phí và l phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi n hiên cứu các tài li u chứn cứ c tron hồ s đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn t nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ngân hàng S kh i ki n yêu cầu ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O thanh toán số tiền ốc và lãi theo H p đồn tín dụn và lý các tài sản thế chấp theo H p đồn thế chấp tài sản đã ký kết i a Ngân hàng S và ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O. Do đ y là tranh chấp i a t chức tín dụn với cá nhân không có đ n ký kinh dO phát sinh từ hoạt độn vay vốn, ị đ n và ất độn sản c địa chỉ tại phườn Thạch inh, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. C n cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụn d n sự, quan h pháp luật là “Tranh chấp h p đồn tín dụn , h p đồn thế chấp tài sản”, thẩm quyền iải quyết vụ án theo thủ tục s thẩm của Toà án nh n dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Theo quy định tại điều 429 Bộ luật D n sự n m 2015 th thời hi u kh i ki n vẫn còn. Quá tr nh iải quyết vụ án Tòa án đã tri u tập h p l đối với ị đ n à N uyễn Thị Kim O nhưn à O khôn đến làm vi c. C n cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụn D n sự, Tòa án tiến hành t
vụ án v n mặt ị đ n à N uyễn Thị Kim O.
Về nội dung tranh chấp:
Xét h p đồng tín dụng số D 2012900276 ký n ày 08/5/2020 và các điều khoản chun về cấp tín dụn đính kèm theo H p đồn tín dụn số LD2012900276 n ày 08/5/2020; iấy nhận n số: D404000408 ký n ày 09/02/2021; thẻ tín dụng cá nhân theo giấy đề nghị của ôn N uyễn Trọn D cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký ngày 14/02/2017 và đề n hị n n hạn mức n ày 18/02/2019; thẻ tín dụng cá nhân theo giấy đề nghị của bà Nguyễn Thị Kim O cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 04/01/2017 gi a Ngân hàng S với ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đư c xác lập trên c s tự nguy n, có nội dung phù h p quy định tại các Điều 116, 117, 119, 463 Bộ luật Dân sự n m 2015 nên Hội đồng xét x nhận định, đ y là h p đồng h p pháp, làm phát sinh quyền và n hĩa vụ gi a các bên, các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam kết trong h p đồng và các phụ lục kèm theo h p đồng nói trên. Quá trình thực hi n h p đồng, n uyên đ n đã thực hi n vi c giải ngân theo thỏa thuận cho bị đ n với t ng số tiền 1.000.000.000 đồng, các ị đ n gặp nhiều kh kh n nên chưa trả n đún hạn. Bị đ n à N uyễn Thị Kim O đã đư c Tòa án tri u tập h p l nhưn khôn chấp hành pháp luật đến Tòa án làm vi c. Do đ , Tòa án khôn thể lấy lời khai và tiến hành hòa iải đư c. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, bị đ n ông N uyễn Trọn D chồn của à O) đã thừa nhận t ng số tiền v chồng ông D bà O đã trả cho Ngân hàng S là 236.000.000 đồng tiền vốn ốc và 48.784.906 đồn tiền lãi vay và số tiền gốc, lãi còn n tính đến hết ngày 19/9/2022 t ng cộng là 941.675.440 đồng như n uyên đ n tr nh ày là đún . Do vậy, n uyên đ n yêu cầu bị đ n thanh toán số n gốc, lãi tron hạn, lãi quá hạn như trên là c c n cứ và h p pháp. Áp dụng Điều 466 Bộ luật Dân sự n m 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng; điểm c, d khoản 2 Điều 24; điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH ngày 31/12/2001 của Thốn đốc N n hàn Nhà nước Vi t Nam, chấp nhận yêu cầu kh i ki n của n uyên đ n, uộc bị đ n ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O phải thanh toán cho n uyên đ n Ngân hàng S số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 19/9/2022 n ày t s thẩm còn n t ng cộng 941.675.440 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của n ày xét x s thẩm, ông D và bà O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đồng tín dụng; các khế ước nhận n ; cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này.
Xét H p đồng thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất số D1635000215/HĐTC. Ngân hàng S ngày 15/12/2016; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 01 n ày 15/6/2017 Ngân hàng S; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 02 n ày 31/10/2018 Ngân hàng S; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 03 n ày 08/5/2020 Ngân hàng S; Cam kết thế chấp n ày 08/5/2020, gi a bên thế chấp ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O với bên nhận thế chấp Ngân hàng S - Chi nhánh Hà Tĩnh và H p đồng thế chấp quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất để đảm ảo vi c thực hi n n hĩa vụ của n ười khác số LD1634900080/HĐBLTC ngày 14/12/2016; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất để ảo đảm vi c thực hi n n hĩa vụ của n ười khác số: D1634900080/HĐB TC - 01 n ày 08/5/2020; cam kết thế chấp n ày 08/5/2020 gi a bên thế chấp ôn N uyễn Đ và à N uyễn Thị H với bên nhận thế chấp Ngân hàng S, đư c xác lập trên c s tự nguy n, nội dung phù h p quy định tại các Điều 121; 122; 342 Bộ luật d n sự n m 2005 và ph h p với quy định tại các Điều 116; 117; 317 Bộ luật Dân sự n m 2015; tài sản ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã ký h p đồng thế chấp số D 1635000215/HĐTC n ày 15/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O; tài sản ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H đã ký h p đồng thế chấp số LD1634900080/HĐTC n ày 14/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2 m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ không có tranh chấp, không bị kê iên để đảm bảo thi hành án, thuộc quyền s h u, s dụng h p pháp của bên thế chấp, H p đồng có công chứn , đã thực hi n đ n ký thế chấp tại C quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 106; 107; 130 Luật đất đai; các Điều 320; 323 Bộ luật d n sự n m 2005 nên các h p đồng thế chấp nêu trên có hi u lực pháp luật, làm phát sinh quyền và n hĩa vụ gi a các bên, các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam kết trong h p đồng. Tại h p đồng thế chấp các ên đã thỏa thuận dùng tài sản thế chấp nói trên để bảo đảm cho n hĩa vụ thanh toán, trả n gốc, n lãi và các chi phí phát sinh khác của bên thế chấp đối với Ngân hàng S theo H p đồng cấp tín dụn và v n ản s a đ i b sung H p đồng đã ký kết.
Do vậy, n uyên đ n yêu cầu Tòa án tuyên ố: Ngân hàng S có quyền yêu cầu C quan c thẩm quyền phát mãi tài sản của ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O và tài sản của ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H, th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ để thu hồi n cho Ngân hàng S là c c n cứ và h p pháp. C n cứ Điều 355 Bộ luật Dân sự n m 2005 chấp nhận yêu cầu kh i ki n của n uyên đ n.
X t ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n thành phố H tại phiên tòa là c c n cứ, ph h p các quy định pháp luật.
Về án phí, lệ phí sơ thẩm: Bị đ n phải chịu án phí d n sự s thẩm và l phí em t thẩm định tài sản.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ koản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 uật các t chức tín dụn ; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 N hị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ; điểm c, d khoản 2 Điều 24, điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàn an hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH n ày 31/12/2001 của Thốn đốc N n hàn Nhà nước Vi t Nam; khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy an thườn vụ Quốc hội, điểm 1.3 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, l phí Tòa án an hành kèm theo N hị quyết 326/2016/UBTVQH14, tuyên :
1. X t v n mặt ị đ n bà N uyễn Thị Kim O.
2. Buộc ông Nguyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O phải thanh toán cho Ngân hàng S t n số tiền n là 941.675.440 đồng chín tr m ốn mƣơi mốt triệu sáu tr m
mƣơi l m ngh n ốn tr m ốn mƣơi đồng . Kể từ n ày tiếp theo của n ày t s thẩm (20/9/2022), ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n ốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận tron h p đồn tín dụn ; các khế ước nhận n ; các thẻ tín dụng kiêm h p đồng mà ôn D, à O đã ký cho đến khi thanh toán on khoản n ốc này. Trườn h p tron h p đồn tín dụn , các ên c thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từn thời kỳ của N n hàn cho vay th lãi suất tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũn sẽ đư c điều chỉnh cho ph h p với sự điều chỉnh lãi suất của N n hàn cho vay.
Ngân hàng S c quyền yêu cầu C quan Thi hành án d n sự c thẩm quyền lý tài sản thế chấp ồm: Quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất tại th a đất số 739, tờ ản đồ số 10, di n tích 126m2 tại địa chỉ khối phố L, phườn T, thành phố H đư c UBND thành phố H cấp Giấy CNQ D đất số AH 923258 n ày 17/12/2007 man tên ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O và Quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất tại th a đất số 240, tờ ản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại địa chỉ t 4, phườn T, thành phố H đư c UBND thành phố H cấp Giấy CNQ D đất số CD 069462 n ày 01/7/2016 mang tên ông N uyễn Đ và à N uyễn Thị H để thu hồi khoản n theo quy định của pháp luật.
Trườn h p sau khi án tài sản ảo đảm mà vẫn khôn đủ tiền để thanh toán khoản n và các chi phí khác c liên quan cho Ngân hàng S thì ông Nguyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O c trách nhi m tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng S.
3. Về án phí sơ thẩm: Buộc ông N uyễn Trọng D và à N uyễn Thị Kim O phải chịu 40.250.000 đồn ốn mư i tri u hai tr m n m mư i n h n đồn án phí d n sự s thẩm. Trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứn án phí 18.600.000 đồn đã nộp theo iên lai thu tiền số 0001092 ngày 05 tháng 5 n m 2022 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Về l phí em t thẩm định: Buộc ị đ n ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O phải chịu 1.900.000 đồn l phí em t thẩm định. N uyên đ n đã nộp số tiền này, ị đ n phải trả cho n uyên đ n Ngân hàng S 1.900.000 đồn l phí em t thẩm định.
4. Về qu ền kháng cáo: N uyên đ n, bị đ n c mặt c quyền khán cáo ản án này tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đ n, nh n n ười c quyền l i, n hĩa vụ liên quan v n mặt c quyền khán cáo ản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận đư c ản án hoặc kể từ n ày ản án đư c tốn đạt h p l .
5. Trườn h p ản án đư c thi hành theo quy định tại điều 2 uật Thi hành án d n sự th ên đư c thi hành án d n sự, ên phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uy n thi hành án hoặc ị cư n chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 uật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại điều 30 uật Thi hành án d n sự.
N i nhận:
| - VKSND TP Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS TP Hà Tĩnh; - Các đư n sự; - ưu HS,VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa i Minh Thƣ |