vanban.org

Bản án 05/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ koản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 uật các t chức tín dụn ; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 N hị định 102/…

X t v n mặt ị đ n bà N uyễn Thị Kim O. Buộc ông Nguyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O phải thanh toán cho Ngân hàng S t n số tiền n là 941.675.440 đồng chín tr m ốn mƣơi mốt triệu sáu tr m Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? C n cứ koản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 uật các t chức tín dụn ; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 N hị định 102/…
  • Căn cứ chính? Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 466 Bộ luật Dân sự n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/DS-ST
Ngày: 19-9-2022
“V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH – TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n B i Minh Thư

Các Hội thẩm nhân dân: Ông N uyễn Thái

Ông N uyễn Duy Minh

Thƣ ký phiên tòa: n N uyễn V n n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: n Dư n Vi t Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 n m 2022, tại Hội trườn t d n sự, Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh t s thẩm côn khai vụ án d n sự thụ lý số 11/2022/TLST-DS ngày 05/5/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 08/2022/QĐXX T-DS ngày 08/9/2022 i a các đư n sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 266 – 268 Đườn N, Phườn V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; N ười đại di n h p pháp: n Trịnh Đ nh H – Ph iám đốc Chi nhánh ; trụ s : Số 37 -39 đườn Đ, khối phố 7, phườn N, thành phố Ha, tỉnh Hà Tĩnh là n ười đại di n theo ủy quyền V n ản ủy quyền n ày 31/12/2020) – C mặt.

2. Bị đơn: Anh N uyễn Trọng D, sinh n m: 1977 c mặt

Chị N uyễn Thị Kim O, sinh n m: 1981 v n mặt

Địa chỉ: Đều trú tại t d n phố , phườn Thạch , thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ôn N uyễn Đ, sinh n m: 1953 v n mặt

Bà N uyễn Thị H, sinh n m: 1954 v n mặt

Địa chỉ: Đều trú tại t d n phố 4, phườn T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền của nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh N uyễn Trọng D, sinh n m: 1977; địa chỉ: Trú tại t d n phố , phườn T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Theo v n ản ủy quyền n ày 20/6/2022 - C mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (viết tắt là S) và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trịnh Đình H trình bày:

Ngày 08/5/2020, ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O ký H p đồng tín dụng số LD2012900276 với Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh vay 1.000.000.000 đồng, thời hạn s dụng hạn mức tín dụng: 12 tháng. Ngày 09/02/2021 ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O thực hi n nhận n theo giấy nhận n số: LD2104000408. Số tiền nhận n là: 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay: 9 tháng, thời điểm trả hết n : 09/11/2021, lãi suất 6 thán đầu 8%/n m, tại thời điểm b t đầu từ tháng thứ 7 tr đi lãi suất bằng lãi suất tiền g i tiết ki m kỳ hạn 12 tháng lãnh lãi cuối kỳ cộn iên độ 2.7%/n m và đư c điều chỉnh ba tháng một lần.

Để đảm bảo cho khoản vay trên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã ký h p đồng thế chấp số D 1635000215/HĐTC n ày 15/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O; ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H đã ký h p đồng thế chấp số D 1634900080/HĐTC n ày 14/12/2016, thế chấp quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2 m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ.

Kể từ ngày nhận tiền vay theo giấy nhận n số LD2104000408 ngày 09/02/2021, ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã thanh toán Ngân hàng S 236.000.000 đồng tiền vốn gốc và 48.784.906 đồng tiền lãi vay. Số tiền vay còn lại, Ngân hàng S đã nhiều lần liên lạc, làm vi c yêu cầu thanh toán, nhưn ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O thực hi n khôn đầy đủ. Ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O vi phạm n hĩa vụ trả n , ngày 10/11/2021, Ngân hàng S đã chuyển toàn bộ số n vay còn thiếu sang n quá hạn.

Tính đến ngày 19/9/2022 n ày t s thẩm), ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O còn n các khoản sau:

N theo H p đồng tín dụng số LD2012900276; iấy nhận n số LD2104000408 ngày 09/02/2021 là 847.637.508 đồng, tron đ : N gốc 764.000.000 đồng, lãi trong hạn 56.468.815 đồng, lãi quá hạn 27.168.693 đồng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Trọng D dư n thẻ tín dụng cá nhân theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 14/02/2017 và đề n hị n n hạn mức n ày 18/02/2019, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền là 93.356.068 đồng, tron đ ồm: Dư n 75.860.743 đồn , lãi phát sinh 17.495.325 đồn , t n cộn 93.356.068 đồn . Bà Nguyễn Thị Kim O dư n thẻ tín dụng cá nhân theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 04/01/2017, tính đến n ày 19/9/2022 t n dư n là 681.864 đồng.

T ng cộng ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O còn dư n tại Ngân hàng S số tiền vốn gốc và lãi tính đến n ày 19/9/2022 là: 941.675.440 đồng.

Ngân hàng S yêu cầu ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O phải trả ngay cho Ngân hàng S số tiền vốn gốc và lãi nêu trên và lãi vay phát sinh cho đến khi trả dứt n vay theo lãi suất quy định tại các H p đồng tín dụng.

Ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O và nh n n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan không trả n , đề nghị phát mại tài sản bảo đảm gồm quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất toàn bộ ngôi nhà 1 tầng, cấp 04, t ng di n tích xây dựng khoảng 110m2 theo Giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH923258 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp cho ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O ngày 17/12/2007 và quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất, 2 ngôi nhà 1 tầng, cấp 04, t ng di n tích xây dựng khoảng 230m2 theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số CD069462 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp cho ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H ngày 01/07/2016.

Buộc ông Nguyễn Trọng D, bà Nguyễn Thị Kim O và nh n n ười có quyền và n hĩa vụ liên quan phải chịu trách nhi m thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan.

Trường h p sau khi bán tài sản đảm bảo mà khôn đủ thanh toán số tiền vốn gốc n vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mại tài sản (nếu có) thì ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O có trách nhi m tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng S.

Tại ản t khai ngày

và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ị đơn ng Nguy n Trọng D trình bày:

N ày 05/8/2020 ôn N uyễn Trọn D và v là à N uyễn Thị Kim O c ký h p đồn tín dụn với Ngân hàng S vay số tiền 1.000.000.000 một t đồn , thời hạn vay 9 thán , lãi suất cho vay 8,2% n m. N oài ra ôn N uyễn Trọng D còn dư n thẻ tín dụn cá nh n theo iấy đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm h p đồng ký n ày 14/02/2017, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền 93.356.068 đồn ; à N uyễn Thị Kim O còn dư n thẻ tín dụn theo iấy đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm h p đồn ký n ày 04/01/2017, tính đến n ày 19/9/2022 với số tiền 681.864 đồn . Để đảm ảo cho các khoản vay trên, ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đã thế chấp quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất, tại th a đất số 739, tờ ản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phườn T, thành phố H đã đư c UBND thành phố Ha cấp iấy chứn nhận quyền s dụn đất số AH923258 man tên ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O; ôn N uyễn Đ nh và à N uyễn Thị H đã thế chấp quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất, tại th a đất số 240, tờ ản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại t d n phố 4, phườn T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp iấy chứn nhận quyền s dụn đất số CD0649462 n ày 01/7/2016 man tên à N uyễn Thị H và ôn N uyễn Đ.

Quá tr nh thực hi n h p đồn tín dụn trên, ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đã thanh toán cho Ngân hàng S 236.000.000 đồn tiền ốc và 48.784.906 đồn trên lãi vay. ố tiền n còn lại ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O khôn c khả n n thanh toán nên n ày 10/11/2021 Ngân hàng S đã chuyển san n quá hạn.

Hi n nay ia đ nh ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O khôn c khả n n thanh toán số n còn lại cho Ngân hàng S. n N uyễn Trọn D đồn ý để Ngân hàng S và Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại ản t khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Nguy n Đ trình ày:

N ày 08/5/2020 con ái và con rể ôn là N uyễn Thị Kim O và N uyễn Trọn D c vay vốn tại Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh, theo h p đồn tín dụn số D2012900276 với số tiền là 1.000.000.000 đồn .

Tài sản đảm ảo khoản vay cho à N uyễn Thị Kim O và ôn N uyễn Trọn D ồm:

Giấy chứn nhận quyền s dụn đất số AH923258 do UBND thành phố H cấp n ày 17/12/2007 mang tên ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O;

Giấy chứn nhận quyền s dụn đất số CD069462 do UBND thành phố H cấp n ày 01/7/2016 man tên ôn N uyễn Đ, à N uyễn Thị H và quyền s h u nhà và tài sản n liền với đất.

n N uyễn Đ đề n hị Tòa án và N n hàn tạo mọi điều ki n iúp đ các con ôn là N uyễn Trọn D và N uyễn Thị Kim O s p ếp trả n cho N n hàn . Trườn h p các con ôn khôn thực hi n đư c th N n hàn c quyền lý tài sản thế chấp để thu hồi n .

Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố H phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét x , nh n n ười tham gia tố tụn và đề nghị Hội đồng xét x : C n cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ; điểm c, d khoản 2 Điều 24, điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH ngày 31/12/2001 của Thốn đốc Ngân hàn Nhà nước Vi t Nam; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội, điểm 1.3 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, l phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, buộc ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O c trách nhi m trả cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền ốc và lãi là 941.675.440 đồng. Kể từ n ày 20/9/2022 ên vay còn phải chịu tiền lãi theo h p đồn tín dụn mà các ên đã ký kết. Ngân hàng S c quyền lý các tài sản mà ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O; ôn N uyễn Đ à N uyễn Thị H đã ký h p đồn thế chấp tại Ngân hàng S để thu hồi n theo quy định của pháp luật.

Về án phí và l phí: Buộc ị đ n phải chịu án phí và l phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi n hiên cứu các tài li u chứn cứ c tron hồ s đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn t nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng S kh i ki n yêu cầu ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O thanh toán số tiền ốc và lãi theo H p đồn tín dụn và lý các tài sản thế chấp theo H p đồn thế chấp tài sản đã ký kết i a Ngân hàng S và ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O. Do đ y là tranh chấp i a t chức tín dụn với cá nhân không có đ n ký kinh dO phát sinh từ hoạt độn vay vốn, ị đ n và ất độn sản c địa chỉ tại phườn Thạch inh, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. C n cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụn d n sự, quan h pháp luật là “Tranh chấp h p đồn tín dụn , h p đồn thế chấp tài sản”, thẩm quyền iải quyết vụ án theo thủ tục s thẩm của Toà án nh n dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Theo quy định tại điều 429 Bộ luật D n sự n m 2015 th thời hi u kh i ki n vẫn còn. Quá tr nh iải quyết vụ án Tòa án đã tri u tập h p l đối với ị đ n à N uyễn Thị Kim O nhưn à O khôn đến làm vi c. C n cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụn D n sự, Tòa án tiến hành t

vụ án v n mặt ị đ n à N uyễn Thị Kim O.

Về nội dung tranh chấp:

Xét h p đồng tín dụng số D 2012900276 ký n ày 08/5/2020 và các điều khoản chun về cấp tín dụn đính kèm theo H p đồn tín dụn số LD2012900276 n ày 08/5/2020; iấy nhận n số: D404000408 ký n ày 09/02/2021; thẻ tín dụng cá nhân theo giấy đề nghị của ôn N uyễn Trọn D cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký ngày 14/02/2017 và đề n hị n n hạn mức n ày 18/02/2019; thẻ tín dụng cá nhân theo giấy đề nghị của bà Nguyễn Thị Kim O cấp thẻ tín dụng kiêm h p đồn đã ký n ày 04/01/2017 gi a Ngân hàng S với ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O đư c xác lập trên c s tự nguy n, có nội dung phù h p quy định tại các Điều 116, 117, 119, 463 Bộ luật Dân sự n m 2015 nên Hội đồng xét x nhận định, đ y là h p đồng h p pháp, làm phát sinh quyền và n hĩa vụ gi a các bên, các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam kết trong h p đồng và các phụ lục kèm theo h p đồng nói trên. Quá trình thực hi n h p đồng, n uyên đ n đã thực hi n vi c giải ngân theo thỏa thuận cho bị đ n với t ng số tiền 1.000.000.000 đồng, các ị đ n gặp nhiều kh kh n nên chưa trả n đún hạn. Bị đ n à N uyễn Thị Kim O đã đư c Tòa án tri u tập h p l nhưn khôn chấp hành pháp luật đến Tòa án làm vi c. Do đ , Tòa án khôn thể lấy lời khai và tiến hành hòa iải đư c. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, bị đ n ông N uyễn Trọn D chồn của à O) đã thừa nhận t ng số tiền v chồng ông D bà O đã trả cho Ngân hàng S là 236.000.000 đồng tiền vốn ốc và 48.784.906 đồn tiền lãi vay và số tiền gốc, lãi còn n tính đến hết ngày 19/9/2022 t ng cộng là 941.675.440 đồng như n uyên đ n tr nh ày là đún . Do vậy, n uyên đ n yêu cầu bị đ n thanh toán số n gốc, lãi tron hạn, lãi quá hạn như trên là c c n cứ và h p pháp. Áp dụng Điều 466 Bộ luật Dân sự n m 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng; điểm c, d khoản 2 Điều 24; điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH ngày 31/12/2001 của Thốn đốc N n hàn Nhà nước Vi t Nam, chấp nhận yêu cầu kh i ki n của n uyên đ n, uộc bị đ n ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O phải thanh toán cho n uyên đ n Ngân hàng S số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 19/9/2022 n ày t s thẩm còn n t ng cộng 941.675.440 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của n ày xét x s thẩm, ông D và bà O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đồng tín dụng; các khế ước nhận n ; cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này.

Xét H p đồng thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất số D1635000215/HĐTC. Ngân hàng S ngày 15/12/2016; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 01 n ày 15/6/2017 Ngân hàng S; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 02 n ày 31/10/2018 Ngân hàng S; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất số: D1635000215/HĐTC – 03 n ày 08/5/2020 Ngân hàng S; Cam kết thế chấp n ày 08/5/2020, gi a bên thế chấp ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O với bên nhận thế chấp Ngân hàng S - Chi nhánh Hà Tĩnh và H p đồng thế chấp quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất để đảm ảo vi c thực hi n n hĩa vụ của n ười khác số LD1634900080/HĐBLTC ngày 14/12/2016; Thỏa thuận s a đ i, sun h p đồn thế chấp quyền s dụn đất, tài sản n liền với đất để ảo đảm vi c thực hi n n hĩa vụ của n ười khác số: D1634900080/HĐB TC - 01 n ày 08/5/2020; cam kết thế chấp n ày 08/5/2020 gi a bên thế chấp ôn N uyễn Đ và à N uyễn Thị H với bên nhận thế chấp Ngân hàng S, đư c xác lập trên c s tự nguy n, nội dung phù h p quy định tại các Điều 121; 122; 342 Bộ luật d n sự n m 2005 và ph h p với quy định tại các Điều 116; 117; 317 Bộ luật Dân sự n m 2015; tài sản ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O đã ký h p đồng thế chấp số D 1635000215/HĐTC n ày 15/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O; tài sản ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H đã ký h p đồng thế chấp số LD1634900080/HĐTC n ày 14/12/2016, thế chấp quyền s dụn đất và tài sản g n liền với đất tại th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2 m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ không có tranh chấp, không bị kê iên để đảm bảo thi hành án, thuộc quyền s h u, s dụng h p pháp của bên thế chấp, H p đồng có công chứn , đã thực hi n đ n ký thế chấp tại C quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 106; 107; 130 Luật đất đai; các Điều 320; 323 Bộ luật d n sự n m 2005 nên các h p đồng thế chấp nêu trên có hi u lực pháp luật, làm phát sinh quyền và n hĩa vụ gi a các bên, các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam kết trong h p đồng. Tại h p đồng thế chấp các ên đã thỏa thuận dùng tài sản thế chấp nói trên để bảo đảm cho n hĩa vụ thanh toán, trả n gốc, n lãi và các chi phí phát sinh khác của bên thế chấp đối với Ngân hàng S theo H p đồng cấp tín dụn và v n ản s a đ i b sung H p đồng đã ký kết.

Do vậy, n uyên đ n yêu cầu Tòa án tuyên ố: Ngân hàng S có quyền yêu cầu C quan c thẩm quyền phát mãi tài sản của ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O th a đất số 739, tờ bản đồ số 10, di n tích 126m2 tại khối phố L, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số AH 923258 ngày 17/12/2007 mang tên ông Nguyễn Trọng D và bà Nguyễn Thị Kim O và tài sản của ông Nguyễn Đ và bà Nguyễn Thị H, th a đất số 240, tờ bản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại t dân phố 4, phường T, thành phố H đã đư c UBND thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền s dụn đất số CD 069462 ngày 01/07/2016 mang tên bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đ để thu hồi n cho Ngân hàng S là c c n cứ và h p pháp. C n cứ Điều 355 Bộ luật Dân sự n m 2005 chấp nhận yêu cầu kh i ki n của n uyên đ n.

X t ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n thành phố H tại phiên tòa là c c n cứ, ph h p các quy định pháp luật.

Về án phí, lệ phí sơ thẩm: Bị đ n phải chịu án phí d n sự s thẩm và l phí em t thẩm định tài sản.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ koản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụn d n sự; các Điều 116; 117; 463 Bộ luật d n sự n m 2015; Điều 355 Bộ luật d n sự n m 2005; khoản 2 Điều 91 uật các t chức tín dụn ; Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 N hị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ; điểm c, d khoản 2 Điều 24, điểm đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của t chức tín dụn đối với khách hàn an hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNH n ày 31/12/2001 của Thốn đốc N n hàn Nhà nước Vi t Nam; khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy an thườn vụ Quốc hội, điểm 1.3 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, l phí Tòa án an hành kèm theo N hị quyết 326/2016/UBTVQH14, tuyên :

1. X t v n mặt ị đ n bà N uyễn Thị Kim O.

2. Buộc ông Nguyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O phải thanh toán cho Ngân hàng S t n số tiền n là 941.675.440 đồng chín tr m ốn mƣơi mốt triệu sáu tr m

mƣơi l m ngh n ốn tr m ốn mƣơi đồng . Kể từ n ày tiếp theo của n ày t s thẩm (20/9/2022), ôn N uyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n ốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận tron h p đồn tín dụn ; các khế ước nhận n ; các thẻ tín dụng kiêm h p đồng mà ôn D, à O đã ký cho đến khi thanh toán on khoản n ốc này. Trườn h p tron h p đồn tín dụn , các ên c thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từn thời kỳ của N n hàn cho vay th lãi suất tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũn sẽ đư c điều chỉnh cho ph h p với sự điều chỉnh lãi suất của N n hàn cho vay.

Ngân hàng S c quyền yêu cầu C quan Thi hành án d n sự c thẩm quyền lý tài sản thế chấp ồm: Quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất tại th a đất số 739, tờ ản đồ số 10, di n tích 126m2 tại địa chỉ khối phố L, phườn T, thành phố H đư c UBND thành phố H cấp Giấy CNQ D đất số AH 923258 n ày 17/12/2007 man tên ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O và Quyền s dụn đất và tài sản n liền với đất tại th a đất số 240, tờ ản đồ số 17, di n tích 291,2m2 tại địa chỉ t 4, phườn T, thành phố H đư c UBND thành phố H cấp Giấy CNQ D đất số CD 069462 n ày 01/7/2016 mang tên ông N uyễn Đ và à N uyễn Thị H để thu hồi khoản n theo quy định của pháp luật.

Trườn h p sau khi án tài sản ảo đảm mà vẫn khôn đủ tiền để thanh toán khoản n và các chi phí khác c liên quan cho Ngân hàng S thì ông Nguyễn Trọn D và à N uyễn Thị Kim O c trách nhi m tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng S.

3. Về án phí sơ thẩm: Buộc ông N uyễn Trọng D và à N uyễn Thị Kim O phải chịu 40.250.000 đồn ốn mư i tri u hai tr m n m mư i n h n đồn án phí d n sự s thẩm. Trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứn án phí 18.600.000 đồn đã nộp theo iên lai thu tiền số 0001092 ngày 05 tháng 5 n m 2022 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Về l phí em t thẩm định: Buộc ị đ n ôn N uyễn Trọn D, à N uyễn Thị Kim O phải chịu 1.900.000 đồn l phí em t thẩm định. N uyên đ n đã nộp số tiền này, ị đ n phải trả cho n uyên đ n Ngân hàng S 1.900.000 đồn l phí em t thẩm định.

4. Về qu ền kháng cáo: N uyên đ n, bị đ n c mặt c quyền khán cáo ản án này tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đ n, nh n n ười c quyền l i, n hĩa vụ liên quan v n mặt c quyền khán cáo ản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận đư c ản án hoặc kể từ n ày ản án đư c tốn đạt h p l .

5. Trườn h p ản án đư c thi hành theo quy định tại điều 2 uật Thi hành án d n sự th ên đư c thi hành án d n sự, ên phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uy n thi hành án hoặc ị cư n chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 uật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại điều 30 uật Thi hành án d n sự.

N i nhận:

Cỡ chữ