- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn T H tranh chấp HĐ Vay TS với Nguyễn Đ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Tiên Du, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-DSST ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn T H, sinh năm 1972.
Trú tại: Số 628 P M, phường Đ N, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đ M, sinh năm 1965.
Trú tại: Thôn H T, xã L B, huyện T D, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đ M có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Nguyễn T H số tiền 783.500.000 đồng (bẩy trăm tám mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Ông Nguyễn Đ M có nghĩa vụ phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 17.670.000đ (mười bẩy triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng).
Hoàn trả bà Nguyễn T H số tiền 17.650.000 đồng (mười bẩy triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000423 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THA Tiên Du; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Hà |