- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trương Thanh Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2021/HS-ST Ngày: 13-01-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hồng Thơ.
2. Ông Bùi Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hữu Phú – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 130/2020/TLST-HS ngày 30 tháng 11 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 416/2020/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 12 năm 2020 đối với bị cáo:
- Họ và tên: Trương Thanh Q (Th ch Thi n P), sinh năm 1994, tại Tây Ninh; Nơi thư ng trú: T A, khu phố A, phư ng AT, thị x TB, tỉnh T y Ninh; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Đạo Phật; Nghề nghi p: Xuất gia tu hành; Trình độ học vấn: 12/12; Giới t nh: Nam; Con ông Trương Cảnh N và bà Hồ Thị Kim L; Chưa c v , con; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị áp dụng bi n pháp cấm đi kh i nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Lê Trọng P, sinh năm 1991. (c mặt)
Cư trú: Số A, đư ng B, khóm C, Phư ng D, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
- Người làm chứng:
1. Trần Thành TA (H), sinh năm 1991.
Cư trú: Ấp A, xã PM, huy n CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trần Thị Kim T, sinh năm 1985.
Cư trú: Số A, đư ng L, khóm C, Phư ng D, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
(Những ngư i làm chứng vắng mặt c đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:
Do quen biết nhau qua mạng x hội alo nên vào khoảng 12 gi 00 phút, ngày 19/9/2020 Trương Thanh Q và Nguyễn Thành TA (H), sinh năm: 1991, nơi cư trú: Ấp A, xã PM, huy n CL, tỉnh Đồng Tháp h n nhau đến khách sạn H, thuộc: t A, kh m C, phư ng D, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp để quan h tình dục đồng t nh. Khi đến khách sạn, Q gọi đi n thoại cho Lê Trọng P, sinh năm: 1991, nơi cư trú: số 57, đư ng Bà Tri u, kh m 4, Phư ng D, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp (là bạn với Q quen biết qua mạng x hội alo) đến khách sạn Hoa Anh cùng quan h tình dục đồng t nh với Q và T y.
Đến khoảng 13 gi 00 phút cùng ngày thì cả ba quan h tình dục xong, T y ra về trước, lúc này trong phòng của khách sạn còn lại P và Q, khi P vào phòng v sinh, Q bên ngoài nhìn thấy đi n thoại di động hi u Iphone 11 promax của P đang để trên giư ng nên nảy sinh ý định lấy trộm rồi Q lén lút lấy đi n thoại của P giấu vào túi quần tẩu thoát mang về phòng ngủ của Q ở chùa H, thuộc x NM, huy n CL, tỉnh Đồng Tháp cất giấu. Sau khi t phòng v sinh ra, P phát hi n đi n thoại bị mất nên đến Công an phư ng D, thành phố CL trình báo vào lúc 15 gi 10 phút cùng ngày.
Qua kiểm tra, xác minh, lực lư ng Công an phát hi n đư c tài sản bị mất của anh P đang đư c cất giấu trong phòng ngủ của Q tại chùa H, thuộc ấp B, x NM, huy n CL, tỉnh Đồng Tháp nên m i Q về trụ sở Công an Phư ng D làm vi c. Qua làm vi c, Q th a nhận hành vi trộm cắp tài sản như nội dung nêu trên và giao nộp lại chiếc đi n thoại đ chiếm đoạt của anh P cho Cơ quan Công an, vụ vi c đư c chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cao L nh để xử lý theo thẩm quyền.
Vật chứng thu giữ: 01 đi n thoại di động nh n hi u Iphone 11 pro max màu đen (đ qua sử dụng). Tại bản kết luận định giá tài sản số 152/KL-ĐGTS ngày 29/9/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Cao L nh đ kết luận: 01 đi n thoại di động màu đen, nh n hi u Iphone 11 Pro Max, Trương Thanh Q đ lấy trộm của anh Lê Trọng P vào ngày 19/9/2020 c giá trị là 18.000.000 đồng. Hi n Cơ quan điều tra đ trả lại đi n thoại cho anh Lê Trọng P xong, anh P không yêu cầu Q phải bồi thư ng gì thêm và c đơn xin miễn truy cứu trách nhi m hình sự đối với Q.
Quá trình điều tra, Trương Thanh Q th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung nêu trên, phù h p với l i khai ngư i bị hại, ngư i làm chứng, biên bản khám nghi m hi n trư ng, vật chứng thu giữ và các chứng cứ khác thu đư c c trong hồ sơ vụ án
Tại cáo trạng số 120/CT-VKS-TPCL, ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Vi n trưởng Vi n Kiểm sát nh n d n thành phố Cao L nh truy tố bị cáo Trương Thanh Q về tội “Trộm cắp tài sản ” tội phạm và hình phạt đư c quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nh n nh n thành phố Cao L nh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Trương Thanh Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Trương Thanh Q với mức án t 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù cho hưởng án treo. Th i gian thử thách t 02 năm đến 03 năm t nh t ngày tuyên án sơ thẩm.
Về trách nhi m d n sự và xử lý vật chứng như cáo trạng đ nêu.
Tại phiên tòa, bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.
Bị hại không yêu cầu bồi thư ng gì thêm và xin miễn truy cứu trách nhi m hình sự cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
T nh h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ngư i tham gia tố tụng khác không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n phù h p pháp luật.
Tại phiên tòa, bị cáo Trương Thanh Q đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng đ truy tố và phù h p với l i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, biên bản khám nghi m hi n trư ng, l i khai của bị hại và phù h p với các tài li u, chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án, do đ c đủ cơ sở xác định: Trương Thanh Q có hành vi lén lút trộm cắp 01 đi n thoại di động hi u Iphone 11 promax, trị giá 18.000.000 đồng của anh Lê Trọng P vào khoảng 13 gi 00 phút ngày 19/9/2020, tại phòng số 205, khách sạn H, thuộc T A, kh m C, Phư ng D, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Tại phiên tòa, bị cáo đồng ý với tội danh mà cáo trạng đ truy tố; bị cáo không c ý kiến tranh luận, th a nhận l i luận tội của Kiểm sát viên là đúng ngư i, đúng tội, đúng với t nh chất, mức độ và hành vi phạm tội mà bị cáo g y ra.
Bị cáo Trương Thanh Q là ngư i đ thành niên, đủ tu i chịu trách nhi m hình sự; thực hi n hành vi với lỗi cố ý; trực tiếp x m phạm đến quyền sở hữu tài sản h p pháp của ngư i khác. Bị cáo Trương Thanh Q có hành vi lén lút trộm cắp tài sản là 01 đi n thoại di động hi u Iphone 11 promax của Lê Trọng P có giá trị 18.000.000 đồng.
Trong phần tranh luận tại phiên tòa, l i luận tội của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa cho rằng bị cáo Trương Thanh Q phạm tội “Trộm cắp tài sản” như Cáo trạng đã truy tố là hoàn toàn c căn cứ.
Hội đồng xét xử đủ cơ sở kết luận bị cáo Trương Thanh Q đ phạm vào tội “Trộm cắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại Điều 173 của Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ho c dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường h p sau đây, thì bị ph t cải t o không giam gi đến 03 năm ho c ph t tù từ 06 tháng đến 03 năm”.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, g y ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương nơi xảy ra tội phạm. Do đ , cần áp dụng cho bị cáo một mức hình phạt tương xứng với t nh chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo.
Tình tiết tăng nặng: Không c .
Tình tiết giảm nh : Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p t nghiêm trọng; bị hại xin miễn truy cứu trách nhi m hình sự, đ y là những tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự đư c quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Bị cáo c nh n th n tốt, c nơi cư trú rõ ràng, c nhiều tình tiết giảm nh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự và không c tình tiết tăng nặng, đủ điều ki n đư c hưởng án treo theo quy định tại Điều 65 của Bộ luật hình sự, không cần thiết bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt tù mà chỉ áp dụng hình phạt tù cho hưởng án treo đối với bị cáo cũng đủ răn đe, giáo dục bị cáo. Đồng th i tạo điều ki n cho bị cáo học tập, lao động để trở thành công d n tốt và là ngư i c ch cho gia đình, x hội.
- Về trách nhi m d n sự: Bị hại không yêu cầu nên không xem xét.
- Về xử lý vật chứng: 01 đi n thoại di động nh n hi u Iphone 11 promax màu đen của anh P nên Cơ quan điều tra đ trả lại đi n thoại cho anh Lê Trọng P là phù h p với quy định tại Điều 47 Bộ luật hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự nên không xem xét.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm đư c quy định tại điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l phí Tòa án.
Bị cáo, bị hại c quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 173, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Trương Thanh Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt bị cáo Trương Thanh Q 01 (một) năm tù cho hưởng án treo. Th i gian thử thách 02 (hai) năm tính t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 13-01-2021).
Giao ngư i bị kết án cho Ủy ban nhân dân phư ng AT, thị x TB, tỉnh Tây Ninh giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.
Trong trư ng h p ngư i đư c hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hi n theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i đư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án c thể quyết định buộc ngư i đư c hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho hưởng án treo.
Về trách nhi m d n sự và xử lý vật chứng: Không xem xét.
Về án ph : Căn cứ Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án ph của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội:
Bị cáo Trương Thanh Q phải chịu 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Ngư i tham gia tố tụng; - VKSND TPCL; - VKDND tỉnh Đồng Tháp; - CQĐT Công an TPCL; - CQTHAHS Công an TPCL; - Trại tạm giam CA tỉnh ĐT; - Bộ phận hồ sơ nghi p vụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Thọ |