- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C M TỈNH A G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2021/DS-ST Ngày: 26/01/2021 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C M,TỈNH A G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;
2. Ông Tôn Phƣớc Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tƣờng Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh A G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C M, tỉnh A G: hông tham gia phi n tòa.
Ngày 26 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh A G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 576/2020/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phi n tòa số 568/2020/QĐST–DS ngày 30/12/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1988; địa chỉ: PG1 -5 số A504 T5, căn hộ Cao Ốc Oscland, đường Võ T S, phường TT, thành phố T, tỉnh Bà Rịa T, (có mặt).
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị V, sinh năm 1987: địa chỉ: ấp B 1, xã A, huyện C M, tỉnh A G, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, bi n bản không hòa giải được và tại phi n tòa nguy n đơn chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày: Vào ngày 01/7/2019, chị có cho chị V vay số tiền 230.000.000 đồng có làm bi n nhận, hai b n không thỏa thuận lãi suất, thời gian 01 tháng sẽ trả lại, mục đích vay để lấy vốn làm ăn, nhưng đến thời hạn nhưng chị V cũng không trả vốn, chị có đến gặp chị V để thương lượng cách trả nợ, nhưng chị V vẫn cố tình tránh né. Nay chị T y u cầu chị V có nghĩa vụ trả cho chị số tiền 230.000.000, không y u cầu tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phi n tòa, và kết quả tranh luận tại phi n tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguy n đơn khởi kiện bị đơn chị Đặng Thị V có nơi cư trú tại ấp B 1, xã A, huyện C M, tỉnh A G. Tòa án nhân dân huyện C M thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Đặng Thị V được tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phi n tòa nhưng vẫn vắng mặt, căn c Điều 227 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V.
Về nội dung:
Qua lời trình bày của chị T và các tài liệu ch ng c cung cấp, qua quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phi n tòa, Hội đồng xét xử xác định giữa chị T với chị V có thỏa thuận với nhau việc vay tiền. Vào ngày 01/7/2019 chị V có vay của chị T số tiền 230.000.000 đồng, hai b n không thỏa thuận lãi suất, hẹn 01 tháng trả, đến hạn nhưng chị V không trả vốn, chị T có đến đòi nhiều lần nhưng chị V cố tình tránh né. Xét thấy việc vay mượn giữa các b n được xác lập tr n cơ sở tự nguyện, không trái đạo đ c xã hội, và phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự, được pháp luật th a nhận và bảo vệ. Chị V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ khi chị T có y u cầu thu hồi vốn làm thiệt thòi quyền lợi của chị T. Trong quá trình hòa giải cũng như tại phi n tòa chị V vắng mặt và cũng không gửi ý kiến trình bày để Hội đồng xét xử xem xét, chị T xuất trình ch ng c là bi n nhận nợ giữa chị với chị V.
T những cơ sở phân tích tr n, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của chị T, buộc chị V có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền vay 230.000.000 đồng là có căn c phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lãi suất: Tại phi n tòa chị T không y u cầu tính lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn c vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Đặng Thị V chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c :
Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 235, và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận y u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T.
- Buộc chị Đặng Thị V có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Mộng T số tiền vốn vay 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng)
ể t ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Đặng Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 11.150.000 (mười một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Chị Nguyễn Thị Mộng T được nhận lại số tiền tạm ng án phí 5.750.000 đồng theo bi n lai thu số 0009000 ngày 14.10.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C M, tỉnh A G.
Đương sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: THẨM -TAND tỉnh A G; -V SND huyện C M; -Chi cục THADS huyện C M; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |