- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2021/DS-ST Ngày 12/4/2021 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Quốc Thìn;
2. Bà Phạm Thị Thu n.
- Th
phiên t a: Ông Trương Quang Bình Thư T a án c a T a án nh n d n huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 06/2020/TLST-DS ngày 05/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2021/QĐ ST-DS ngày 22/3/2021 và Quyết định ho n phiên t a số 16/2021/QĐST-DS ngày 02/4/2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn N tên g i hác: H), sinh năm 1976; địa ch : Số 44/4 N phường H qu n T Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn M sinh năm 1994; địa ch : Thôn H, xã B, huyện S t nh Quảng Ng i
Các đương sự đều vắng mặt tại phiên t a
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 08/9/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ông Dương Văn N (sau đây viết tắt là ông N) trình bày:
Năm 2019 ông c bán hàng h a qu n áo cho Anh Nguyễn Tấn M (sau đ y viết tắt là anh M), việc mua bán qu n áo hông l p hợp đồng nhưng theo thông lệ m i l n ông giao qu n áo thì anh M thanh toán tiền cho ông tuy nhiên c m t l n ông giao hàng thì anh M không thanh toán số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng và h n vài ngày s trả
Do hông c tiền để trả nên ngày 19/6/2019 anh M c viết giấy xác nh n nợ ông số tiền mua bán hàng h a qu n áo là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng nêu trên và h a hàng tháng s trả t 5 000 000 đồng năm triệu đồng đến 7 000 000 đồng bảy triệu đồng cho đến hi trả xong nợ. Tuy nhiên sau đ anh M hông trả tiền như cam ết mặc dù ông đ nhiều l n yêu c u trả nợ.
Nay ông hởi iện yêu c u anh M trả số tiền nợ mua bán hàng h a là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng); ông hông yêu c u trả l i
* Bị đơn là Anh Nguyễn Tấn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa và không có văn bản trình bày ý kiến.
kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
Về việc tu n theo pháp lu t tố tụng: Thẩm phán tu n theo đ ng quy định c a pháp lu t tố tụng về xác định quan hệ pháp lu t tư cách đương sự tống đạt các văn bản tố tụng thu th p ch ng c thời hạn chuẩn bị xét xử thời gian gửi hồ sơ cho Viện iểm sát H i đồng xét xử Thư phiên t a tu n th đ ng quy định về trình tự th tục phiên t a Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng d n sự bị đơn hông chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng d n sự
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u hởi iện c a ông N; bu c anh M c nghĩa vụ trả cho ông N số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng ; anh M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1 1] Nguyên đơn là ông N vắng mặt tại phiên t a c đề nghị xét xử vắng mặt; T a án đ triệu t p hợp lệ đến l n th hai nhưng bị đơn là anh M vắng mặt tại phiên t a Căn c các Điều 227 228 c a B lu t Tố tụng d n sự H i đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự
[1 2] T a án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh M nhưng anh M hông c văn bản trình bày iến hông cung cấp tài liệu ch ng c và hông đến T a án làm việc h a giải xét xử Căn c vào hoản 4 Điều 91 c a B lu t Tố tụng d n sự H i đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài liệu ch ng c đ thu th p được c trong hồ sơ vụ án
Về n i dung:
Theo ông N trình bày thì anh M c nợ ông số tiền tiền bán qu n áo cho anh M) tổng c ng là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng , ông N đ yêu c u anh M trả nợ nhưng anh M không trả; ch ng minh cho yêu c u hởi iện c a mình ông N cung cấp cho T a án giấy nợ tiền ghi ngày 19/6/2019 thể hiện anh M xác nh n hoản nợ nêu trên và cam ết trả nợ cho ông N m i tháng t 5 000 000 đồng đến 7 000 000 đồng
Anh M hông c
iến đối với yêu c u hởi iện c a ông N, không có iến phản đối các tình tiết sự iện mà ông N đưa ra. Căn c quy định tại Điều 92 c a B lu t Tố tụng d n sự thì các tình tiết sự iện mà ông N đưa ra nêu trên hông phải ch ng minh; do đ xác định ông N c bán qu n áo cho anh M với số tiền là 89.358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng), hiện nay anh M v n chưa thanh toán số tiền nêu trên cho ông N.
T thời điểm T a án thụ l vụ án cho đến hi xét xử sơ thẩm thì anh M v n chưa trả nợ cho ông N hông đến T a án làm việc h a giải; điều này đ thể hiện anh M là bên mua tài sản hông c thiện chí thực hiện nghĩa vụ trả tiền c a mình trong hợp đồng mua bán tài sản Vì v y ông N hởi iện yêu c u anh M trả số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng là c căn c phù hợp với quy định tại Điều 440 c a B lu t D n sự năm 2015 nên được chấp nh n
Anh M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 4 467 000 đồng bốn triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng theo quy định tại các Điều 147 150 c a B lu t Tố tụng d n sự Điều 26 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i; hoàn trả tạm ng án phí cho ông N.
Ý iến c a Kiểm sát viên tại phiên t a là c căn c phù hợp với nh n định c a H i đồng xét xử nên được chấp nh n
Vì các l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B
lu t Tố tụng d n sự; các Điều 357 430, 440 và 468 c a B lu t D n sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i tuyên xử:
1. Bu c Anh Nguyễn Tấn M c nghĩa vụ trả cho Ông Dương Văn N số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng
2. Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a B lu t D n sự năm 2015.
3. Anh Nguyễn Tấn M phải chịu 4 467 000 đồng bốn triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng án phí d n sự sơ thẩm
4. Hoàn trả cho Ông Dương Văn N số tiền tạm ng án phí 2.234.000 đồng hai triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn đồng theo biên lai thu số AA/2018/0000871 ngày 29/9/2020 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên t a c quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nh n được bản án hoặc niêm yết bản án
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 c a B
lu t Tố tụng d n sự Điều 2 Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Ng i; - VKSND huyện S; - CCTHADS huyện S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đ Nguyễn Văn Đô THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |