vanban.org

Bản án 05/2021/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B

lu t Tố tụng d n sự; các Điều 357 430, 440 và 468 c a B lu t D n sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i tuyên xử: Bu c Anh Nguyễn Tấn M c nghĩa vụ trả cho Ông Dương Văn N số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2021/DS-ST
Ngày 12/4/2021
V/v tranh chấp hợp
đồng mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Quốc Thìn;

2. Bà Phạm Thị Thu n.

- Th

phiên t a: Ông Trương Quang Bình Thư T a án c a T a án nh n d n huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 06/2020/TLST-DS ngày 05/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2021/QĐ ST-DS ngày 22/3/2021 và Quyết định ho n phiên t a số 16/2021/QĐST-DS ngày 02/4/2021 giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn N tên g i hác: H), sinh năm 1976; địa ch : Số 44/4 N phường H qu n T Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn M sinh năm 1994; địa ch : Thôn H, xã B, huyện S t nh Quảng Ng i

Các đương sự đều vắng mặt tại phiên t a

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 08/9/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ông Dương Văn N (sau đây viết tắt là ông N) trình bày:

Năm 2019 ông c bán hàng h a qu n áo cho Anh Nguyễn Tấn M (sau đ y viết tắt là anh M), việc mua bán qu n áo hông l p hợp đồng nhưng theo thông lệ m i l n ông giao qu n áo thì anh M thanh toán tiền cho ông tuy nhiên c m t l n ông giao hàng thì anh M không thanh toán số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng và h n vài ngày s trả

Do hông c tiền để trả nên ngày 19/6/2019 anh M c viết giấy xác nh n nợ ông số tiền mua bán hàng h a qu n áo là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng nêu trên và h a hàng tháng s trả t 5 000 000 đồng năm triệu đồng đến 7 000 000 đồng bảy triệu đồng cho đến hi trả xong nợ. Tuy nhiên sau đ anh M hông trả tiền như cam ết mặc dù ông đ nhiều l n yêu c u trả nợ.

Nay ông hởi iện yêu c u anh M trả số tiền nợ mua bán hàng h a là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng); ông hông yêu c u trả l i

* Bị đơn là Anh Nguyễn Tấn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa và không có văn bản trình bày ý kiến.

kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

Về việc tu n theo pháp lu t tố tụng: Thẩm phán tu n theo đ ng quy định c a pháp lu t tố tụng về xác định quan hệ pháp lu t tư cách đương sự tống đạt các văn bản tố tụng thu th p ch ng c thời hạn chuẩn bị xét xử thời gian gửi hồ sơ cho Viện iểm sát H i đồng xét xử Thư phiên t a tu n th đ ng quy định về trình tự th tục phiên t a Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng d n sự bị đơn hông chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng d n sự

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u hởi iện c a ông N; bu c anh M c nghĩa vụ trả cho ông N số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng ; anh M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1 1] Nguyên đơn là ông N vắng mặt tại phiên t a c đề nghị xét xử vắng mặt; T a án đ triệu t p hợp lệ đến l n th hai nhưng bị đơn là anh M vắng mặt tại phiên t a Căn c các Điều 227 228 c a B lu t Tố tụng d n sự H i đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự

[1 2] T a án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh M nhưng anh M hông c văn bản trình bày iến hông cung cấp tài liệu ch ng c và hông đến T a án làm việc h a giải xét xử Căn c vào hoản 4 Điều 91 c a B lu t Tố tụng d n sự H i đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài liệu ch ng c đ thu th p được c trong hồ sơ vụ án

Về n i dung:

Theo ông N trình bày thì anh M c nợ ông số tiền tiền bán qu n áo cho anh M) tổng c ng là 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng , ông N đ yêu c u anh M trả nợ nhưng anh M không trả; ch ng minh cho yêu c u hởi iện c a mình ông N cung cấp cho T a án giấy nợ tiền ghi ngày 19/6/2019 thể hiện anh M xác nh n hoản nợ nêu trên và cam ết trả nợ cho ông N m i tháng t 5 000 000 đồng đến 7 000 000 đồng

Anh M hông c

iến đối với yêu c u hởi iện c a ông N, không có iến phản đối các tình tiết sự iện mà ông N đưa ra. Căn c quy định tại Điều 92 c a B lu t Tố tụng d n sự thì các tình tiết sự iện mà ông N đưa ra nêu trên hông phải ch ng minh; do đ xác định ông N c bán qu n áo cho anh M với số tiền là 89.358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng), hiện nay anh M v n chưa thanh toán số tiền nêu trên cho ông N.

T thời điểm T a án thụ l vụ án cho đến hi xét xử sơ thẩm thì anh M v n chưa trả nợ cho ông N hông đến T a án làm việc h a giải; điều này đ thể hiện anh M là bên mua tài sản hông c thiện chí thực hiện nghĩa vụ trả tiền c a mình trong hợp đồng mua bán tài sản Vì v y ông N hởi iện yêu c u anh M trả số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng là c căn c phù hợp với quy định tại Điều 440 c a B lu t D n sự năm 2015 nên được chấp nh n

Anh M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 4 467 000 đồng bốn triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng theo quy định tại các Điều 147 150 c a B lu t Tố tụng d n sự Điều 26 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i; hoàn trả tạm ng án phí cho ông N.

Ý iến c a Kiểm sát viên tại phiên t a là c căn c phù hợp với nh n định c a H i đồng xét xử nên được chấp nh n

Vì các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B

lu t Tố tụng d n sự; các Điều 357 430, 440 và 468 c a B lu t D n sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i tuyên xử:

1. Bu c Anh Nguyễn Tấn M c nghĩa vụ trả cho Ông Dương Văn N số tiền 89 358 000 đồng tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng

2. Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a B lu t D n sự năm 2015.

3. Anh Nguyễn Tấn M phải chịu 4 467 000 đồng bốn triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng án phí d n sự sơ thẩm

4. Hoàn trả cho Ông Dương Văn N số tiền tạm ng án phí 2.234.000 đồng hai triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn đồng theo biên lai thu số AA/2018/0000871 ngày 29/9/2020 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên t a c quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nh n được bản án hoặc niêm yết bản án

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 c a B

lu t Tố tụng d n sự Điều 2 Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự

Cỡ chữ