vanban.org

Bản án 05/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Huỳnh Thanh C.

Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1944, trú tại số 64/3/14 Đường Đ, Tổ M, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Thanh C phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Huỳnh Thanh C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 05 /2020/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 20 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Doãn Thị Duyên

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thiên Kim – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè tham gia phiên họp:

Bà Dương Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 426/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố người một mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2020/QĐ-MPH ngày 10 tháng 01 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Huỳnh Thanh C – Sinh năm 1979

Địa chỉ: 64/3/14 Đường Đ, Tổ M, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Văn Quang Tr – Sinh năm 1988

Địa chỉ: 467/9 Đại lộ A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

(Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2019)

(Có mặt)

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Huỳnh Thị Thanh T – Sinh năm 1967

2/ Bà Huỳnh Thị Thanh H – Sinh năm 1972

3/ Ông Huỳnh Thanh X – Sinh năm 1975

4/ Bà Huỳnh Thị Thanh M – Sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: 64/3/14 Đường Đ, Tổ M, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Văn Quang Tr – Sinh năm 1988

Địa chỉ: 467/9 Đại lộ A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

(Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2019)

(Có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Huỳnh Thanh C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị S – Sinh năm 1944 là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè nhận định:

. Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Căn cứ Trích lục khai sinh số 491/TLKS-BS ngày 14/03/2018 của Ủy ban nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Nguyễn Thị S và ông Huỳnh Thanh C có quan hệ mẹ con, ông C là người có quyền, lợi ích liên quan. Ông Huỳnh Thanh C yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị S là người mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ bản sao Sổ hộ khẩu gia đình số 31170036311 do Công an huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2013 thì bà Nguyễn Thị S có nơi cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu của đương sự:

Người yêu cầu là ông Huỳnh Thanh C do ông Văn Quang Tr là người đại diện hợp pháp trình bày:

Ông Huỳnh Minh H và bà Nguyễn Thị S là vợ chồng hợp pháp (Trích lục kết hôn số 555/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/03/2018).

Ông Huỳnh Minh H đã chết vào năm 2005 (Trích lục khai tử số 56/2018/TLKT-BS do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/03/2018). Ông H và bà S có tất cả 05 người con, bao gồm:

- Bà Huỳnh Thị Thanh T – Sinh năm 1967

- Bà Huỳnh Thị Thanh H – Sinh năm 1972

- Ông Huỳnh Thanh X – Sinh năm 1975

- Bà Huỳnh Thị Thanh M – Sinh năm 1977

- Ông Huỳnh Thanh C – Sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: 64/3/14 Đường Đ, Tổ M, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị S mấy năm gần đây sức khỏe không tốt, bị tai biến nằm một chỗ, không tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân được. Gia đình ông C đã đưa bà S đi điều trị nhưng không có kết quả. Vào năm 2019 gia đình ông C đã đưa bà S đi kiểm tra sức khỏe tại Trung tâm giám định Pháp y tâm thần thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và đã được kết luận bà S sa sút tâm thần do bệnh mạch máu (F01-ICD10).

Bà Nguyễn Thị S có cha là ông Nguyễn Văn G đã chết năm 1978 và mẹ là bà Đào Thị H đã chết năm 1988.

Nay, ông Huỳnh Thanh C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị S là người mất năng lực hành vi dân sự.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan do ông Văn Quang Tr là người đại diện hợp pháp trình bày:

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có cùng ý kiến như ở trên và đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị S – sinh năm 1944 là người mất năng lực hành vi dân sự.

[2.3] Ngày 31/12/2019, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà Nguyễn Thị S theo quy định tại Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 05/KLGĐ ngày 02/01/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận:

“1.1 Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần, mức độ nặng (F01.1-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Do đó, Tòa án có đủ cơ sở xác định bà Nguyễn Thị S là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Huỳnh Thanh C.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Huỳnh Thanh C phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 22, 53, 54 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Huỳnh Thanh C.

Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1944, trú tại số 64/3/14 Đường Đ, Tổ M, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Thanh C phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông C đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0034641 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cđã nộp đủ lệ phí.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ