- Tranh chấp gì? án hình sự — "NTL - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 341 Luật sửa đổi…"
- Tòa quyết gì? Thời gian chấp hành h nh phạ cải ạo h ng gia gi nh ngày c quan, ổ chức đư c giao giá sá , giáo d c bị cáo nhận đư c uyế định hi hành án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/HSST Ngày 08-01-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc Hải;
Bà Đinh Thị Kiều Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị C V n - Thư Toà án c a Toà án nh n d n uận H ng Bàng, hành phố Hải Ph ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Hồng Bàng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Dung - Kiể sá viên.
Ngày 08 háng 01 nă 2020 ại r s Toà án nh n d n uận H ng Bàng, hành phố Hải Ph ng
s h c ng hai v án h nh sự s h
h l số: 06/2019/TLST-HS ngày 11-12-2019 heo Quyế định đưa v án ra
số: 06/2019/QĐXXST-HS ngày 26-12-2019, đối với bị cáo:
NTL, sinh nă 1985, ại Ninh B nh. N i đăng hộ h u hường rú: Xã A, huyện B, ỉnh Ninh B nh. N i ạ rú: Số 16/51 C, phường D, uận E, hành phố Hải Ph ng; nghề nghiệp: Lao động ự do; r nh độ văn hoá: 12/12; d n ộc: Kinh; giới nh: N ; n giáo: Kh ng; uốc ịch: Việ Na ; bố là: F (đã chế ), ẹ là: G; gia đ nh có 03 chị e , bị cáo là con lớn nhấ , bị cáo h ng có ch ng, có 01 con sinh nă 2012; iền án: Không, iền sự: Không; nhân thân: Không, đư c áp d ng biện pháp Cấ đi h i n i cư rú ngày 21-11-2019; có .
- Người là chứng: Bà NLC; vắng .
NỘI UNG VỤ ÁN:
Theo các ài liệu có rong h s v án và diễn biến ại phiên a, nội dung v án đư c ó ắ như sau:
NTL v uốn in vào là việc ại các Bệnh viện, hoảng nă 2014, NTL đã mua 01 bằng Đại học y Hà Nội số: A289849, Danh hiệu: Bằng Bác sỹ ang ên NTL; Giới nh: n ; sinh ngày: 27-12-1985; Ngành đào ạo: Răng, hà ,
; Xếp loại: há; H nh hức đào ạo: Ch nh uy, ghi ngày 10-10-2011,
ộ người bạn ên là H Thái Nguyên ( h ng biế địa chỉ c hể) với số iền là 6.000.000 đ ng. Đến nă 2016, NTL sao c ng chứng bằng ố nghiệp Đại học rên r i là h s in cấp Chứng chỉ hành nghề, há bệnh, ch a bệnh ại S y ế ỉnh Ninh B nh (h s in cấp g : 01 phiếu l lịch ư pháp; 01 đ n đề nghị; 01 bản sao c ng chứng Bằng ố nghiệp Đại học, 01 s yếu l lịch; giấy há sức h e, giấy ác nhận hực hành). NTL g i h s rên cho ộ người đàn ng h ng uen biế là nghề e
cổng S y ế Ninh B nh để in cấp Chứng chỉ hành nghề với giá 1.000.000 đ ng. Ngày 31-8-2016 S y ế ỉnh Ninh B nh cấp cho NTL 01 Chứng chỉ hành nghề số: 003596. Đến háng 7 nă 2018, NTL uen ộ người đàn ng ên I ( h ng rõ họ và địa chỉ), NTL đư c I in vào là việc ại Bệnh viện uốc ế Green với vai r ph á Bác sỹ để há ch a bệnh ại ph ng há răng, hà ,
c a Bệnh viện nhưng chưa nộp h s . Đến hoảng 08 giờ 30 phú ngày 22-05-2019, NTL đến Ủy ban nh n d n phường D để là h c chứng hực bằng ố nghiệp Đại học Y, giấy Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh do S y ế Ninh B nh cấp để hoàn hiện h s nộp cho Bệnh viện uốc ế Green, h chị NLC là cán bộ Tư pháp phường phá hiện có dấu hiệu s d ng ài liệu giả c a c uan, ổ chức, nên chị NLC đã r nh báo Công an phường Hùng Vư ng để làm rõ.
Tại Kế luận giá định số: 39/KLGĐ ngày 08-6-2019 c a Ph ng ỹ huậ h nh sự C ng an hành phố Hải Ph ng ế luận: Bằng ố nghiệp Đại học số: A289849; Danh hiệu: Bằng Bác sỹ ang ên NTL; Giới nh: n ; sinh ngày: 27-12-1985; Ngành đào ạo: Răng, hà , ; Xếp loại: Khá; H nh hức đào ạo: Ch nh uy ghi ngày 10-10-2011 là giả, là giả bằng phư ng pháp in phun àu.
C uan Cảnh sá điều ra C ng an uận H ng Bàng iến hành giá định ch viế , ch
c a NTL ại Đ n đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh ghi ngày 02-6-2016 (Đóng dấu ài liệu cần giá định hiệu: A2). Tại Kế luận giá định số: 87/KLGĐ ngày 17-10-2019 c a Ph ng ỹ huậ h nh sự Công an thành phố Hải Ph ng ế luận: “ ...Chữ viết có nội dung “NTL” tại mục “Người làm đơn” trên tài liệu cần giám định (Ký hiệu: A2) so với chữ viết của NTL sinh năm 1985, ĐKHKTT: A, B, Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Số 16/51 C, D, E, Hải Phòng trên các tài liệu mẫu so sánh (Ký hiệu: M1, M2, M3) là chữ viết của cùng một người ...”.
Tại Cáo rạng số: 67/CT-VKSHB ngày 30-11-2019 c a Viện Kiể sá nh n d n uận H ng Bàng ruy ố bị cáo NTL về ội S d ng ài liệu giả c a c uan, ổ chức theo hoản 1 Điều 341 Bộ luậ H nh sự.
Tại phiên oà, bị cáo hai nhận hành vi như nội dung Viện iể sá nh n d n uận H ng Bàng đã ruy ố.
Tại phiên oà, đại diện Viện iể sá gi nguyên cáo rạng, đề nghị Hội đ ng
ế ội bị cáo về ội S d ng ài liệu giả c a c uan, ổ chức hoản 1 Điều 341 Bộ luậ H nh sự và e
uy định ại điể i, s hoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luậ H nh sự, phạ bị cáo ức án 06 háng đến 09 háng cải ạo h ng gia gi . Miễn áp d ng h nh phạ bổ sung và iễn hấu r hu nhập đối với bị cáo.
Căn cứ Điều 47 Bộ luậ H nh sự, Điều 106 Bộ luậ Tố ng h nh sự, đề nghị Hội đ ng
ịch hu iêu hu vậ chứng là mộ Bằng ố nghiệp Đại học số: A289849 ngày 10-10-2011 c a Hiệu rư ng Trường Đại học y Hà Nội cấp cho NTL và ộ Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh số: 003596/NB-CCHN ngày 31-8-2016 do Giá đốc S y ế ỉnh Ninh B nh cấp cho NTL.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các ài liệu rong h s v án đã đư c ranh ng ại phiên a, Hội đ ng
nhận định như sau:
Về ài liệu, chứng cứ C uan cảnh sá điều ra, C ng an uận H ng Bàng, Điều ra viên, Viện iể sá nh n d n uận H ng Bàng, Kiể sá viên hu hập; bị cáo, người ha gia ố ng hác cung cấp đều hực hiện đúng uy định c a Bộ luậ Tố ng h nh sự. Quá r nh điều ra, ruy ố và ại phiên a, bị cáo và người ha gia ố ng hác h ng có hiếu nại về nh ng chứng cứ, ài liệu đã hu hập, cung cấp. Do đó, nh ng chứng cứ, ài liệu rong v án đều h p pháp.
Về hành vi, uyế định ố ng c a C uan Cảnh sá điều ra C ng an uận H ng Bàng, Điều ra viên, Viện iể sá nh n d n uận H ng Bàng, Kiể sá viên trong quá trình điều ra, ruy ố đã hực hiện đúng về h
uyền, r nh ự, h c uy định c a Bộ luậ Tố ng h nh sự. Quá r nh điều ra và ại phiên a, bị cáo và người ha gia ố ng hác h ng có iến ho c hiếu nại về hành vi, uyế định c a các c uan iến hành ố ng, người iến hành ố ng như đã nêu rên. Do đó, các hành vi, uyế định ố ng c a các c uan iến hành ố ng, người iến hành ố ng đã hực hiện đều h p pháp.
Về ội danh:
Về chứng cứ ác định bị cáo có ội: Tại phiên a, bị cáo nhận ội như cáo rạng đã ruy ố. Lời hai c a bị cáo phù h p các biên bản ghi lời hai c a người là chứng, các ế luận giá định và các vậ chứng đã hu gi g : 01 Bằng ố nghiệp Đại học giả số: A289849; Danh hiệu: Bằng Bác sỹ ang ên NTL; sinh ngày: 27-12-1985; ngành đào ạo: Răng, hà ,
; ếp loại: Khá; h nh hức đào ạo: Ch nh uy ghi ngày 10-10-2011, 01 bộ h s gốc in cấp chứng chỉ hành nghề, 01 chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh số: 003596/NB-CCHN do S Y ế ỉnh Ninh B nh cấp cho bị cáo. Như vậy, có đ c s ác định bị cáo đã s d ng Bằng ố nghiệp Đại học giả để hoàn hiện h s nộp cho S Y ế ỉnh Ninh B nh đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh. S Y ế đã cấp cho bị cáo 01 Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh số: 003596/NB-CCHN. Sau đó, bị cáo đến Ủy ban nh n d n phường D để là h c chứng hực Bằng ố nghiệp Đại học, h bị phá hiện. Như vậy có đ c s ác định, việc bị cáo s d ng ài liệu giả hực hiện hành vi rái pháp luậ như rên đã phạ ội S d ng ài liệu giả c a c uan, ổ chức heo uy định ại hoản 1 Điều 341 Bộ luậ H nh sự.
Hành vi phạ ội c a bị cáo là nguy hiể cho ã hội đã
phạ đến rậ ự uản l hành ch nh huộc lĩnh vực uản l và s d ng giấy ờ, ài liệu c a c uan ổ chức, g y ấ rậ ự rị an ã hội và g y dư luận bấ b nh rong uần chúng nhân dân.
Về nh iế ăng n ng rách nhiệ h nh sự: Bị cáo h ng có nh iế ăng n ng rách nhiệ h nh sự.
Về nh n h n và nh iế giả nhẹ rách nhiệ h nh sự: Bị cáo phạ ội lần đầu và huộc rường h p nghiê rọng; sau hi phạ ội, bị cáo hành h n khai báo, ăn năn hối cải. V vậy, bị cáo đư c hư ng nh iế giả nhẹ rách nhiệ h nh sự heo uy định ại điể i, s hoản 1 Điều 51 Bộ luậ H nh sự.
Về áp d ng h nh phạ : Bị cáo là người có nh n h n ố , lu n chấp hành đúng ch nh sách, pháp luậ và hực hiện đầy đ các nghĩa v c a c ng d n n i cư trú, nh chấ , bị cáo phạ ội lần đầu, huộc rường h p nghiê rọng, có nhiều nh iế giả nhẹ rách nhiệ h nh sự, có n i cư rú rõ ràng, có hả năng ự cải ạo, nên h ng cần hiế phải cách ly bị cáo h i ã hội. V vậy, Hội đ ng chấp nhận đề nghị c a đại diện Viện iể sá nh n d n uận H ng Bàng, áp d ng h nh phạ cải ạo h ng gia gi đối với bị cáo heo uy định ại Điều 36 Bộ luậ H nh sự. Giao bị cáo cho ch nh uyền địa phư ng n i cư rú để giá sá , giáo d c là đ ác d ng cải ạo, giáo d c và đả bảo nh răn đe c a pháp luậ .
Về h nh phạ bổ sung: Theo khoản 3 Điều 36 Bộ luậ H nh sự uy định bị cáo phải hực hiện ộ số nghĩa v heo quy định về cải ạo h ng gia gi và bị hấu r ộ phần hu nhập. Tuy nhiên, bị cáo hiện nay h ng có việc là ổn định, inh ế rong gia đ nh, hoàn cảnh rấ hó hăn nên iễn hấu r hu hập và h ng áp d ng h nh phạ bổ sung là phạ iền đối với bị cáo.
Về vậ chứng đang ạ gi c a bị cáo g :
Đối với ộ Bằng ố nghiệp Đại học số: A289849 ngày 10-10-2011 c a Hiệu rư ng Trường Đại học y Hà Nội cấp cho NTL. X hấy, đ y là giấy ờ giả, bị cáo s d ng vào việc phạ ội, h ng có giá rị nên tịch hu iêu hu .
Đối với ộ Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh số: 003596/NB-CCHN ngày 31-8-2016 do Giá đốc S y ế ỉnh Ninh B nh cấp cho NTL. X hấy, NTL s d ng bằng ố nghiệp Đại học giả để in cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh. Do vậy, Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh trên không có giá rị, nên ịch hu iêu h y.
Đối với h s in cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh g : 01 Đ n đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh ngày 02-6-2016 c a NTL; 01 Giấy ác nhận uá r nh hực hành ại Ph n viện 7, Bệnh viện Qu n y, Quân khu 3 cấp cho NTL; 01 S yếu l lịch ự huậ c a NTL; 01 Giấy há sức h e c a NTL; 01 Phiếu l lịch ư pháp số 1 số: 49/STP-LLTP ngày 13-01-2016 c a S Tư pháp ỉnh Ninh B nh cấp cho NTL; 01 bản sao chứng hực Bằng ố nghiệp Đại học số: A289849 ngày 10-10-2011 c a Hiệu rư ng Trường Đại học y Hà Nội cấp cho NTL là ài liệu bị cáo s d ng để đề nghị S Y ế ỉnh Ninh B nh cấp chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh, nên lưu theo h s v án.
Đối với H là đối ư ng là giả bằng ố nghiệp Đại học, người e
là h s cấp Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh và người đàn ng ên I in việc cho NTL, hiện chưa ác định đư c nh n h n, lai lịch c hể c a các đối ư ng rên nên C uan Cảnh sá điều ra C ng an uận H ng Bàng ách ra iếp c điều ra, là rõ, l sau.
Về án ph : Bị cáo phải nộp 200.000 đ ng án ph h nh sự s h .
V các lẽ rên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 341; điể i, s hoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luậ H nh sự; phạ : NTL 06 (sáu) tháng cải ạo h ng gia gi về ội S d ng ài liệu giả c a c uan, ổ chức.
Thời gian chấp hành h nh phạ cải ạo h ng gia gi nh ngày c quan, ổ chức đư c giao giá sá , giáo d c bị cáo nhận đư c uyế định hi hành án. Miễn hấu r hu nhập đối với bị cáo. Giao bị cáo cho Ủy ban nh n d n phường D, uận E, hành phố Hải Ph ng giá sá , giáo d c. Gia đ nh bị cáo có rách nhiệ phối h p với ch nh uyền địa phư ng rong việc giá sá , giáo d c bị cáo.
Người bị ế án cải ạo h ng gia gi phải hực hiện nh ng nghĩa v uy định ại Luậ Thi hành án h nh sự.
Căn cứ vào Điều 47 c a Bộ luậ H nh sự, Điều 106 c a Bộ luậ Tố ng h nh sự;
X : Tịch hu iêu hu ộ Bằng ố nghiệp Đại học số: A289849 ngày 10-10-2011 c a Hiệu rư ng Trường Đại học y Hà Nội cấp cho NTL và ộ Chứng chỉ hành nghề há bệnh, ch a bệnh số: 003596/NB-CCHN ngày 31-8-2016 do Giám đốc S y ế ỉnh Ninh B nh đã cấp cho NTL heo Biên bản giao, nhận vậ chứng ngày 06-12-2019 ại Chi c c Thi hành án d n sự uận H ng Bàng, hành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào hoản 2 Điều 135, Điều 136 c a Bộ luậ Tố ng h nh sự và Nghị uyế c a UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, qui định về ức hu, iễn, giả , hu, nộp, uản l và s d ng án ph và lệ ph Toà án;
Bị cáo phải nộp 200.000 (hai ră ngh n) đ ng án ph h nh sự s h .
Bị cáo đư c uyền háng cáo bản án rong hời hạn 15 ngày ể ngày tuyên án./. Nơi nh n:
| - TAND TP Hải Ph ng; - VKSND TP Hải Ph ng; - C ng an TP Hải Ph ng; - S Tư pháp TP Hải Ph ng; - VKSND uận H ng Bàng; - C ng an uận H ng Bàng, - THA H nh sự, D n sự; - Bị cáo; - Lưu: VT, h s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền |