vanban.org

Bản án 05/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n c vào các điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình; C n c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lại Thị Minh L - Nguyễn Thanh S"
  • Tòa quyết gì? C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 6 - 2020.
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n V n Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Hà;

2. Ông Nguyễn Thế Quý.

- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 n m 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 n m 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 n m 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lại Thị Minh L - sinh n m 1977;

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S - sinh n m 1976;

Cùng nơi ĐKHKTT và nơi ở: thôn TS (nay là thôn LS), thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam;

Tại phiên tòa c m t chị L, anh S c đơn xin xét xử vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/4/2020 và bản tự khai, nguyên đơn chị Lại Thị Minh L trình bày:

Chị kết h n với anh Nguyễn Thanh S vào n m 1997, trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đ ng ký kết h n tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 21/9/1997. Sau khi kết h n, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 18 n m đến n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng kh ng tìm được tiếng n i chung. M t khác, do vợ chồng làm n kinh tế bị thua lỗ; dẫn đến vợ chồng xảy ra va chạm, cãi vã nhau; cuộc sống chung giữa vợ chồng kh ng còn hạnh phúc. Từ n m 2015 cho đến nay anh chị đã sống ly thân, kh ng ai còn quan tâm đến ai nữa. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng anh chị đã được hai bên gia đình, các đoàn thể chính quyền địa phương hòa giải nhưng kh ng thành. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã tr m tr ng, tình cảm vợ chồng đã rạn n t, khả n ng đoàn tụ kh ng còn. Chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm giải quyết cho chị ly h n với anh Nguyễn Thanh S.

- Về con chung: Vợ chồng c hai con chung là cháu Nguyễn Tr ng N - sinh ngày 20/5/1998 và cháu Nguyễn Nhật L1 - sinh ngày 30/01/2002. Hiện nay các cháu đã trưởng thành và lao động tự lập được, nên chị kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về con nu i, con riêng: Vợ chồng đều kh ng c , hiện nay chị kh ng mang thai.

- Về tài sản chung: Chị kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về c ng nợ, ruộng cấy, c ng s c đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly h n: Chị kh ng c gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai anh Nguyễn Thanh S trình bày: Anh kết h n với chị Lại Thị Minh L vào n m 1997, anh chị kết h n trên cơ sở tự nguyện và c đ ng ký kết h n tại UBND thị trấn Kiện Khê. Sau khi kết h n, anh chị chung sống đến n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống cũng như làm n kinh tế; dẫn đến vợ chồng nhiều l n xảy ra va chạm, cãi vã, cuộc sống chung kh ng c hạnh phúc, từ n m 2015 cho đến nay anh chị đã sống ly thân, kh ng ai còn quan tâm tới ai nữa. Mâu thuẫn giữa vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều l n nhưng kh ng thành. Đến nay, anh xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mâu thuẫn vợ chồng đã tr m tr ng, khả n ng đoàn tụ kh ng còn, chị L c đơn xin ly h n với anh, anh cũng nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được ly h n.

- Về con chung: Vợ chồng c hai con chung là cháu Nguyễn Tr ng N - sinh ngày 20/5/1998 và cháu Nguyễn Nhật L1 - sinh ngày 30/01/2002. Hiện nay các cháu đã trưởng thành và lao động tự lập được, nên anh kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về con nu i, con riêng: Vợ chồng đều kh ng có.

- Về tài sản chung: Anh kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về c ng nợ, ruộng cấy, c ng s c đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly h n: Anh kh ng c gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Thanh S đã c đơn xin vắng m t tại phiên hòa giải và phiên tòa; anh S vẫn giữ nguyên quan điểm về việc giải quyết vụ án như đã trình bày tại bản tự khai, do vậy Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được đối với vụ án trên.

* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Chị Lại Thị Minh L và anh Nguyễn Thanh S kết h n với nhau n m 1997, trên cơ sở tự nguyện. Anh, chị c đ ng ký kết h n tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 21/9/1997. Quá trình chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng chủ yếu là do vợ chồng làm n kinh tế thua lỗ, dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, đánh đập nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ n m 2015 cho đến nay. Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh, chị đã được hai bên gia đình, chính quyền địa phương hòa giải nhiều l n nhưng kh ng c kết quả. Đến nay chị L tiếp tục c đơn xin ly h n với anh S tại Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm, quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật; Về con chung: Anh, chị c hai con chung là cháu Nguyễn Tr ng N - sinh ngày 20/5/1998 và cháu Nguyễn Nhật L1 - sinh ngày 30/01/2002. Hiện nay, các cháu đã trưởng thành và c thể lao động tự lập được. Về tài sản chung: anh, chị kh ng c tài sản chung; về c ng nợ: tại địa phương anh, chị kh ng c nợ tập thể, còn c nợ cá nhân nào kh ng thì địa phương kh ng r .

Tại phiên tòa chị Lại Thị Minh L giữ nguyên ý kiến xin ly h n với anh Nguyễn Thanh S. Về con chung: chị kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử cho ly h n giữa chị Lại Thị Minh L và anh Nguyễn Thanh S. Về án phí ly h n sơ thẩm, chị Lại Thị Minh L phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: C n c vào nội dung đơn khởi kiện của chị Lại Thị Minh L c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. C n c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Nguyễn Thanh S hiện đang c HKTT và cư trú tại thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh S c đơn xin xét xử vắng m t; Hội đồng xét xử c n c khoản 1 điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chung m c dù c sự vắng m t của bị đơn.

Về hôn nhân: Chị Lại Thị Minh L và anh Nguyễn Thanh S kết h n hoàn toàn tự nguyện và c đ ng ký kết h n ngày 21/7/1997 tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chung sống hòa thuận đến n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình kh ng hợp, bất đồng quan điểm sống. M t khác, do vợ chồng làm n thua lỗ; dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau; khiến cho cuộc sống vợ chồng kh ng còn hạnh phúc; vợ chồng đã sống ly thân từ n m 2015 cho đến nay, kh ng c liên lạc gì và cũng kh ng còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh S đã thực sự tr m tr ng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Nên Hội đồng xét xử xử cho ly h n giữa chị L và anh S là phù hợp với pháp luật và thực tế.

Về con chung: Anh, chị c 02 con chung là cháu Nguyễn Tr ng N - sinh ngày 20/5/1998 và cháu Nguyễn Nhật L1 - sinh ngày 30/01/2002, hiện nay cả hai cháu đều đã trưởng thành và lao động tự lập được. Chị L, anh S đều kh ng c ai c yêu c u giải quyết về vấn đề con chung, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về tài sản, c ng nợ, ruộng t ng sản, c ng s c đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị Lại Thị Minh L và anh Nguyễn Thanh S kh ng đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án phí: Chị Lại Thị Minh L phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- C n c vào các điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình;

- C n c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Xử cho ly h n giữa chị Lại Thị Minh L và anh Nguyễn Thanh S.

3. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị Lại Thị Minh L phải chịu là 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0004926 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.

4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ