vanban.org

Bản án 05/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Hoàng L. Cho Hà Hoàng L được ly hôn với Đặng Thị L.

Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Hà Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng mà Hà Hoàng L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000001, ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Hà Hoàng L đã nộp xon…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Hoàng L. Cho Hà Hoàng L được ly hôn với Đặng Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16-4-2020
V/v Xin Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Thị Hoa Lư.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Nguyễn Phát Triển;

Bà: Quang Kim Cúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Anh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 16 tháng 4 năm 2020 tại phòng xử án trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09/01/2020 “V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình-xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số: 198/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 26/3/2020; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hà Hoàng L, sinh năm 1986 (có mặt)

Địa chỉ: 570/TT, ấp T, xã H, huyện L, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Đặng Thị L, sinh năm 1986. (vắng mặt)

Địa chỉ: 570/TT, ấp T, xã H, huyện L, tỉnh Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18/10/2019, khởi kiện bổ sung ngày 22/11/2019 trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn Hà Hoàng L trình bày:

Vào năm 2008 anh L và chị L tìm hiểu và tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn ngày 05/5/2008. Thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng càng về sau thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị L đã bỏ nhà ra đi từ năm 2012 đến nay và anh L đã làm thủ tục thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú và yêu cầu tuyên bố mất tích theo Quyết định số 03/2014, ngày 20/10/2014 nhưng đến nay vẫn không biết chị L ở đâu. Nay anh L làm đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với chị L. Về con chung không có, không yêu cầu giải quyết; Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Đặng Thị L đã không sinh sống tại địa phương từ năm 2012 đến nay, anh L đã làm đầy đủ các Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và yêu cầu tuyên bố mất tích theo Quyết định số 03/2014, ngày 20/10/2014 của Tòa án nhân dân huyện L nhưng đến nay vẫn không biết chị L ở đâu. Tòa án thực hiện đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật là niêm yết công khai các thông báo thụ lý, phiên họp kiểm trả giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng chị L vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Hà Hoàng L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa Hà Hoàng L với Đặng Thị L, đây là vụ án “Ly hôn”; thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án thực hiện đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật là niêm yết công khai các thông báo thụ lý, phiên họp kiểm trả giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng chị L vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Hà Hoàng L và Đặng Thị L, tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn ngày 05/5/2008, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau và chị L đã bỏ địa phương đi mất tích từ năm 2012, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Mặc dù, Tòa án đã kiên trì hòa giải nhưng Hà Hoàng L vẫn cương quyết ly hôn với Đặng Thị L. Đối với chị L từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa chị L vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản bác gì đối với yêu cầu của anh L và trước đó chị L cũng đã bị Tòa án nhân dân huyện Lai Vung tuyên bố mất tích và không liên lạc gì với anh L. Điều đó cho thấy chị L đã từ bỏ cuộc hôn nhân này với anh L, không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của Hà Hoàng L và Đặng Thị L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc anh L yêu cầu ly hôn là thỏa mãn các điều kiện theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L là có căn cứ.

[3] Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản và nợ chung: Không có anh L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Nguyên đơn Hà Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Hoàng L. Cho Hà Hoàng L được ly hôn với Đặng Thị L.

2. Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Hà Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng mà Hà Hoàng L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000001, ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Hà Hoàng L đã nộp xong).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (16/4/2020). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ