vanban.org

Bản án 05/2020/DS-PT — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Bà Ngô thị L kiện đòi lại tài sản bị kê biên"
  • Căn cứ chính? Điều 12 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N Ò

Ủ N

N M

N

N M

Độc lập – ự do – ạnh phúc Bản án số: 05/2020/DS-PT Ngày: 08/7/2020 V/v Tranh chấp tài sản kê biên

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

N M

N N N N N

N M

- Thành phần Hội ồng xét x phúc thẩm gồm có:

h m h n – h t a hi n t a: Ông Trần Tỷ.

h m h n: 1./Ông Vũ Văn Thuấn;

2./Bà Dương Thị Vân.

- Thư phiên tòa: Bà Nguy n Thị Mai – Thư ký T ND t nh on Tum.

- Đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Kon Tum:Bà Chu Thị Sáu - iểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 08 tháng 7 năm 2020 t i tr s Tòa án nhân dân t nh on Tum xét xử phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số: 09/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020 về “ ranh hấ tài sản k bi n”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 03/2020/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 10/2020/QĐ-PT ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân dân t nh on Tum giữa các đương sự:

- Nguy n đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1961.

Địa ch : 211b và 213b (số mới 316) đường Trần P, phường Quang T, thành phố (Có mặt).

- Bị đơn: Công ty thương m i T (gọi tắt là Công ty T).

Địa ch : Quốc lộ , xã Đăk H, huyện Đ, t nh on Tum.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Ph m Tiến T, chức v : Tổng giám đốc (Có mặt).

Địa ch : Số 151 (số cũ 99) đường Trường C, tổ 3, phường Trường C, thành phố , t nh on Tum.

- Người ó quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:

+ C c Thi hành án dân sự t nh on Tum.

Địa ch : số 42 đường Trương Hán Siêu, thành phố on Tum, t nh on Tum.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Cao Minh Hoàng T – C c trư ng

Người đ i diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị – Chấp hành viên (Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020) (Có mặt).

+ Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng S).

Địa ch : 77 Trần H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Nguy n Văn L, chức v : Tổng giám đốc.

Người đ i diện theo ủy quyền: Ông Lý nh Đ, chức v : Giám đốc Chi nhánh S (Văn bản ủy quyền số 59/UQ-TGĐ ngày 25/11/2010).

Địa ch : 87 Hoàng V, thành phố P, t nh Gia Lai.

Người đ i diện theo ủy quyền của ông Lý nh Đ: nh Nguy n Thành N, chức v : Phó Trư ng phòng Xử lý nợ Chi nhánh S (Văn bản ủy quyền số 58/UQ-GĐ.GL ngày 17/6/2019)(Có mặt).

Địa ch : 06 Hoàng V, phường D, thành phố P, t nh Gia Lai.

N

N Ụ N

rong đơn khởi kiện đề ngày 02/5/2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn bà Ngô hị L trình bày và yêu cầu òa án giải quyết như sau:

Ngày 20/01/2012, giữa bà Ngô Thị L và Công ty thương m i T (TNHH) do ông Ph m Tiến T là đ i diện theo pháp luật có thỏa thuận như sau:

Công ty thương m i T (TNHH) có 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, địa ch : 211b và 213b đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum; tuy nhiên Công ty thương m i T (TNHH) t i thời điểm này không có tiền xây dựng nhà trên phần đất này nên tôi (L) đã bỏ tiền ra đầu tư xây dựng công trình trên theo giấy phép xây dựng, mọi chi phí đầu tư xây dựng công trình và chi phí phát sinh đều do bà L chịu trách nhiệm, tổng chi phí bà L đã đầu tư xây dựng là khoảng 9.000.000.000 đồng ( hín tỷ đồng).

Do Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp 02 thửa đất trên để vay vốn t i Ngân hàng S, nhưng không trả được nên Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai đã giải quyết bằng Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 11/2013/QĐST-KDTM, ngày 22/4/2013 và nếu không trả được nợ sẽ phát mãi tài sản là 02 lô đất mà Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp.

Ngày 24/4/2019, C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã kê biên toàn bộ công trình xây dựng trên hai thửa đất này. Sau đó chấp hành viên đã lập biên bản bàn giao tài sản cho tôi (L) quản lý.

Việc C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã kê biên toàn bộ phần công trình xây dựng trên đất này làm ảnh hư ng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tôi. Vì thực tế tài sản này là tôi (L) bỏ ra toàn bộ chi phí để xây dựng công trình trên, nên Cơ quan thi hành án hướng dẫn tôi yêu cầu Tòa án công nhận quyền s hữu tài sản là nhà 5 tầng nêu trên. Vậy nay tôi (L) yêu cầu Tòa án công nhận quyền về tài sản trên đất là căn nhà 5 tầng có tổng diện tích 935,14m² theo quy định.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ngô hị L, luật sư Lê ăn trình bày:

Mặc dù ngày 15/9/2011 Ủy ban nhân dân t nh on Tum cấp phép quy ho ch số 904/GPQH cho Công ty thương m i T (TNHH) nhưng đến ngày 18/01/2012 Ủy ban nhân dân thành phố on Tum mới cấp giấy phép xây dựng số 15/GPXD cho công ty thương m i T (TNHH). Được cấp phép xây dựng nhưng Công ty thương m i T (TNHH) không có kinh phí nên đã thỏa thuận với bà Ngô Thị L để bà L đầu tư xây dựng công trình trên theo Giấy phép xây dựng đã được cấp. Tất cả chi phí đầu tư liên quan đến việc xây dựng và chi phí phát sinh đều do bà L chịu trách nhiệm.

Ngày 08/11/2011 Công ty thương m i T (TNHH) và Ngân hàng S thẩm định tài sản thế chấp; ngày 08/11/2011 ký hợp đồng thế chấp và ngày 10/11/2011 đăng ký thế chấp. Trước đó ngày 03/11/2009 UBND phường Quang T xác nhận đất t i địa ch : 213b ch là căn nhà cấp 4; diện tích xây dựng 142,8 m2; giá trị còn l i là 90%. Như vậy tài sản trên đất nêu trên ch là căn nhà cấp 4 chứ không phải căn nhà như hiện tr ng bây giờ.

Tài sản này do bà Ngô Thị L bỏ tiền ra xây dựng và được hình thành sau thời điểm Công ty thương m i T (TNHH) và Ngân hàng S ký hợp đồng thế chấp tài sản, tài sản này không được Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp và không đăng ký giao dịch bảo đảm, được thể hiện t i Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 11/2013/QĐST- DTM ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai.

Mặc dù t i điểm a, M c 1.1.2 của hợp đồng thế chấp tài sản số 46 ngày 08/11/2011 có thỏa thuận rằng các tài sản gắn liền với tài sản thế chấp do bên B (là công ty thương mại T TNHH) t o lập trước và trong khi thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, tuy nhiên đây không phải là tài sản do công ty thương m i T (TNHH) t o dựng được. Như vậy, tài sản xây dựng trên đất như hiện tr ng được t o lập sau ngày mà công ty thương m i T (TNHH) được UBND thành phố cấp giấy phép xây dựng là ngày 18/01/2012, không được hình thành từ vốn vay, không thuộc diện tài sản hình thành trong tương lai của công ty thương m i T (TNHH)

Ngoài ra theo hợp đồng thế chấp, biên bản định giá tài sản đều thể hiện Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp 02 tài sản nhà và đất t i số 211b và 231b đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum, còn bà L thỏa thuận với công ty thương m i T (TNHH) để xây dựng là thửa đất số 78 và 79, địa ch : 211b và 213b đường Trần P, phường Quang T, thành phố , đây là hai tài sản hoàn toàn khác nhau. Nếu có việc các bên ch nh sửa hợp đồng thế chấp là trái với quy định pháp luật và không thuộc ph m vi của Quyết định công nhận hòa giải thành số 11/2013, ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai nên không có giá trị.

Hiện nay công trình xây dựng trên đất vẫn chưa được hoàn công và chưa có bất cứ giấy tờ gì của cơ quan có thẩm quyền thể hiện Công ty thương m i T (TNHH) được nhà nước công nhận quyền s hữu về tài sản đối với công trình này.

Vậy tôi đề nghị Hội đồng xét xử xem xét công nhận công trình xây dựng trên đất có tổng diện tích 935,14m2 thuộc quyền s hữu của bà Ngô Thị L.

ại bản tự khai ngày 26/6/2019, trong quá trình giải quyết vụ án ông Phạm iến đại diện theo pháp luật của công ty thương mại T (TNHH) trình bày:

Công ty thương m i T (TNHH) do ông Ph m Tiến T làm đ i diện theo pháp luật có hai thửa đất t i số 211b và 213b đường Trần P, thành phố .

Vào năm 2011 Công ty thương m i T (TNHH) muốn xây dựng tr s trên 02 thửa đất này nhưng khi đó đang bỏ vốn để mua sắn lát xuất khẩu nên không có tiền để xây dựng.

Bà Ngô Thị L đã bỏ ra toàn bộ chi phí để xây dựng công trình trên đất trên và có thỏa thuận lập thành văn bản vào ngày 20/01/2012 như sau:

Bà L được quyền sử d ng từ tầng 01 đến tầng 04; Công ty thương m i T (TNHH) sử d ng Tầng 5 của căn nhà. Nếu Công ty thương m i T (TNHH) phá sản, giải thể hoặc chấm dứt ho t động thì bàn giao tầng 5 và bán 2 thửa đất này cho bà L với giá thỏa thuận. Hơn nữa, t i Hợp đồng thế chấp công chứng viên ch công chứng tài sản thế chấp là 02 quyền sử d ng đất mà không có tài sản trên đất.

Đến ngày 24/4/2019 C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã kê biên căn nhà để thi hành Quyết định của T ND thành phố P năm 2013.

Nay ông đồng ý với những gì nguyên đơn bà Ngô Thị L và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà L trình bày về thời gian lập hợp đồng thỏa thuận, nội dung đã thỏa thuận với nguyên đơn, về nguồn gốc tài sản đã được xây dựng trên đất và số tiền mà nguyên đơn đã bỏ ra để xây dựng tài sản trên đất. Về yêu cầu của nguyên đơn là được công nhận tài sản trên đất là tài sản của nguyên đơn ông hoàn toàn đồng ý và không có ý kiến gì.

rong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ục thi hành án dân sự tỉnh on um, người đại diện theo ủy quyền ông hái ăn trình bày:

Căn cứ quyết định số 11/2013/QĐST- DTM ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai, Quyết định thi hành án số 25/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2016 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố ; Quyết định rút hồ sơ thi hành án số 14/QĐ-CTH DS ngày 04/11/2016 của C c Thi hành án dân sự t nh on Tum về việc: Buộc Công ty thương m i T (TNHH) phải trả cho Ngân hàng S số tiền 20.332.565.673 đồng (Hai mươi tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu, năm trăm s u mươi lăm nghìn, s u trăm bảy mươi ba đồng) và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Quá trình giải quyết Thi hành án, do công ty thương m i T (TNHH) không tự nguyện thi hành án nên ngày 23/11/2018 C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã tiến hành kê biên tài sản thế chấp là quyền sử d ng đất thửa đất số 78, tờ bản đồ số 53 có địa ch : 211b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 mang tên Công ty thương m i T (TNHH) và thửa đất số 79, tờ bản đồ số 53 có địa ch : 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 mang tên Công ty T.

Quá trình kê biên Hội đồng xác định trên hai thửa đất kê biên có tài sản là 01 căn nhà 05 tầng, tổng diện tích xây dựng 935,14 m², nhà có ết cấu chung: Khung bê tông cốt thép chịu lực, tường các tầng xây bằng g ch có trát vữa xi măng, sơn vôi, bả ma tit, bậc cầu thang các tầng ốp bằng đá granit, tay vịn cầu thang các tầng làm bằng inox ốp kính, lan can các tầng làm bằng inox ốp kính, mái trên cùng lợp bằng ngói, nền các tầng lát g ch men. T i buổi kê biên bà Ngô Thị L đứng ra nhận toàn bộ tài sản (5 tầng) đồng thời xuất trình cho hội đồng một bản thỏa thuận ngày 20/01/2012 giữa Công ty thương m i T (TNHH) và bà Ngô Thị L, do đó hội đồng lập biên bản “Về việ x định tài sản tr n diện tí h đất bị k bi n” và C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã ra thông báo số 1699/TB-CTHADS ngày 05/12/2018 cho Công ty thương m i T (TNHH), bà Ngô Thị L trong thời h n 30 ngày để kh i kiện yêu cầu Tòa án xác định quyền s hữu, sử d ng đối với tài sản gắn liền với quyền sử d ng đất bị kê biên, xử lý thi hành án.

T i biên bản xác minh ngày 20/3/2019 C c thi hành án dân sự t nh on Tum xác minh được Tòa án nhân dân thành phố cung cấp Tòa án không nhận được đơn và cũng không th lý giải quyết v việc nào liên quan đến Công ty thương m i T (TNHH). Do vậy, ngày 24/4/2019 C c thi hành án dân sự t nh on Tum tiếp t c kê biên tài sản bổ sung là căn nhà 5 tầng gắn liền với đất để giải quyết việc thi hành án.

Nay Tòa án giải quyết “tranh hấ tài sản k bi n” giữa bà Ngô Thị L và Công ty thương m i T (TNHH), C c thi hành án đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

rong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP S - người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn hành N trình bày:

Để đảm bảo cho khoản vay của mình t i Ngân hàng S, công ty thương m i T (TNHH) đã sử d ng các tài sản của mình để thế chấp làm tài sản bảo đảm. Hai trong số các tài sản đó là bất động sản t i thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53 t i địa ch : 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 mang tên Công ty T và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 mang tên Công ty T. Nhà 05 tầng là tài sản của Công ty thương m i T (TNHH), do đó Cơ quan thi hành án có quyết định kê biên là đúng pháp luật.

Theo giấy phép quy ho ch số 904 của UBND t nh on Tum thì công ty thương m i T (TNHH) được cấp giấy phép xây dựng trên thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53 t i địa ch : 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum để làm tr s làm việc của Công ty. Như vậy, mọi công trình xây dựng trên đất liên quan đến tr s làm việc của Công ty thương m i T (TNHH) đều thuộc quyền s hữu của Công ty T và là tài sản thế chấp t i Ngân hàng.

Việc bà L chứng minh được việc bà cho công ty thương m i T (TNHH) vay tiền hoặc vay tài sản cũng ch là v việc dân sự giữa bà L và công ty T và bà L có quyền kh i kiện yêu cầu Công ty thương m i T (TNHH) bồi thường thiệt h i cho mình.

Đối với Biên bản thỏa thuận ngày 20/01/2012 giữa bà Ngô Thị L và Công ty T, Ngân hàng không biết về văn bản này, nên Ngân hàng không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Bản n dân sự sơ th m số 03/2020/DS-S ngày 15 th ng 01 năm 2020 a Toà án nhân dân thành hố K xử:

Căn cứ khoản 12 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng Điều 4; Điều 6; Điều 181; Điều 192; Điều 193; Điều 197; Điều 234; Điều 246; Điều 256; Điều 280; Điều 281; Điều 283; Điều 284 Bộ luật dân sự năm 2005.

uyên xử: chấp nhận đơn kh i kiện về việc " ranh hấ tài sản k bi n” của nguyên đơn bà Ngô Thị L, đơn đề ngày 02/5/2019.

Công nhận căn nhà 5 tầng, diện tích 935,14m2, trị giá: 2.660.574.000 đồng đã xây dựng, t i lô đất 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum là tài sản của bà Ngô Thị L.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố t ng, án phí, quyền kháng cáo cho đương sự, quyền và nghĩa v thi hành án theo quy định của pháp luật.

Ngày 21/01/2020, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng TMCP S kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm.

T i phiên tòa phúc thẩm: Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng TMCP S không rút kháng cáo, nguyên đơn không rút đơn kh i kiện. Ngày 09/6/2020 Tòa án nhân dân t nh on Tum nhận được Biên bản tự thỏa thuận của các bên đương sự và t i phiên tòa phúc thẩm các đương sự thỏa thuận toàn bộ v án c thể như sau:

Trong thời h n 45 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Ngô Thị L trả thay cho Công Ty T (TNHH) số tiền 3.650.000.000 đồng (Ba tỷ s u trăm năm mươi triệu đồng) thông qua C c Thi hành án dân sự t nh on Tum, để thi hành khoản tiền Công Ty T (TNHH) nợ Ngân hàng TMCP S, theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự số 11/2013/QĐST-KDTM ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai. Và Chi c c thi hành án dân sự thành phố on Tum đã có Quyết định thi hành án số 25/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2016 đối với Công ty T phải trả cho Ngân hàng S số tiền 20.332.565.673 đồng và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

C c thi hành án dân sự t nh on Tum có trách nhiệm giải tỏa Quyết định kê biên tài sản số 03/QĐ-CTH DS ngày 21/3/2019 đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AP 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i T (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum và phân phối chuyển trả số tiền trên cho Ngân Hàng TMCP S.

Ngân hàng TMCP S, có nghĩa v xóa thế chấp và giao 02 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nêu trên cho C c Thi hành án dân sự t nh on Tum để trả cho bà Ngô Thị L.

Bà Ngô Thị L được quyền đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với 2 thửa đất nêu trên.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh on Tum phát biểu ý kiến:

Về tố t ng: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Về nội dung: T i phiên tòa hôm nay các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án, việc thỏa thuận này là phù hợp với pháp luật, không trái với đ o đực xã hội. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 300; khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự - Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2020/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố K, t nh on Tum.

Về chi phí tố t ng và án phí: Các đương sự phải chịu chi phí tố t ng và án phí theo quy định của pháp luật.

N ẬN ĐỊN Ủ Ò N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên toà; căn cứ kết quả tranh t ng t i phiên toà, ý kiến giải quyết v án của đ i diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố t ng:

Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan của Ngân hàng TMCP S có đơn kháng cáo trong thời h n luật định, đã nộp tiền t m ứng án phí phúc thẩm nên xác định là hợp lệ.

Về áp d ng pháp luật: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự 2015, Tòa án nhân dân thành phố áp d ng quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản quy ph m pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự 2005 để giải quyết là đúng quy định pháp luật.

2. Về nội dung:

Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i T (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum để đảm bảo cho khoản vay t i Ngân hàng TMCP S. Do không thanh nợ nên Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai đã giải quyết bằng Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 11/2013/QĐST- DTM, ngày 22/4/2013. Trường hơp không trả được nợ sẽ phát mãi tài sản là 02 lô đất mà Công ty thương m i T (TNHH) thế chấp.

Ngày 24/4/2019, C c thi hành án dân sự t nh on Tum đã kê biên hai thửa đất và toàn bộ tài sản, căn nhà 5 tầng, tổng diện tích xây dựng 935,14m² trên đất do bà L xây dựng là ảnh hư ng đến quyền lợi của nguyên đơn. Vì vậy, yêu cầu Tòa án công nhận quyền về tài sản trên đất là của nguyên đơn.

Trong giai đo n xét xử phúc thẩm các đương sự bà Ngô Thị L, đ i diện theo pháp luật của Công ty thương m i T (TNHH) anh Ph m Tiến T và người đ i diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S là anh Nguy n Thành N đã có văn bản thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án đề ngày 09/6/2020 gửi cho Tòa án. T i phiên tòa, các đương sự đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo biên bản thỏa thuận, tuy nhiên có một số nội dung, các đương sự thống nhất thay đổi cho phù hợp so với biên bản thỏa thuận ngày 09/6/2020, c thể như sau:

Trong thời h n 45 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Ngô Thị L trả thay cho Công Ty thương m i T (TNHH) số tiền 3.650.000.000 đồng (Ba tỷ s u trăm năm mươi triệu đồng) thông qua C c Thi hành án dân sự t nh on Tum, để thi hành khoản tiền Công Ty thương m i T (TNHH) nợ Ngân hàng TMCP S, theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự số 11/2013/QĐST-KDTM ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân thành phố P, t nh Gia Lai. Và Chi c c thi hành án dân sự thành phố đã có Quyết định thi hành án số 25/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2016 đối với Công ty thương m i T (TNHH) phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 20.332.565.673 đồng và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

C c thi hành án dân sự t nh on Tum có trách nhiệm giải tỏa Quyết định kê biên tài sản số 03/QĐ-CTH DS ngày 21/3/2019 đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AP 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i Thăng Long (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum và phân phối chuyển trả số tiền trên cho Ngân Hàng TMCP S.

Ngân hàng TMCP S, có nghĩa v xóa thế chấp và giao 02 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nêu trên cho C c Thi hành án dân sự t nh on Tum để giao l i cho bà Ngô Thị L.

Bà Ngô Thị L được quyền đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, số bìa P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i T (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận, sửa án sơ thẩm và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự t i phiên tòa.

[3] Về án phí:

- Án phí dân sự phúc thẩm: Ngân hàng TMCP S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.

- Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố t ng: Các đương sự không kháng cáo và đồng ý với bản án sơ thẩm nên bản án sơ thẩm về phần án phí có hiệu lực pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q YẾ ĐỊN :

Căn cứ Điều 5, khoản 12 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng Điều 4; Điều 12; Điều 197; Điều 234; Điều 280; Điều 283 Bộ luật dân sự năm 2005.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2020/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố , t nh on Tum như sau:

1. Trong thời h n 45 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Ngô Thị L trả thay cho Công Ty thương m i T (TNHH) số tiền 3.650.000.000 đồng (Ba tỷ s u trăm năm mươi triệu đồng) thông qua C c Thi hành án dân sự t nh on Tum.

2. C c thi hành án dân sự t nh on Tum giải tỏa Quyết định kê biên tài sản số 03/QĐ-CTH DS ngày 21/3/2019 đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i T (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum và phân phối chuyển trả số tiền trên cho Ngân Hàng TMCP S.

3. Ngân hàng TMCP S, có nghĩa v xóa thế chấp và giao 02 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, số bìa P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số

519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i T (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố K, t nh on Tum cho C c Thi hành án dân sự t nh on Tum để giao l i cho bà Ngô Thị L.

4. Bà Ngô Thị L được quyền đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với 02 thửa đất số 78 và 79, tờ bản đồ số 53, số bìa P 826911 do UBND t nh on Tum cấp ngày 20/11/2009 và số AK 519267 do UBND t nh on Tum cấp ngày 12/11/2007 đều đứng tên Công ty thương m i (TNHH), t i địa ch số 211b và 213b, đường Trần P, phường Quang T, thành phố , t nh on Tum.

Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 6, Điều 18, Điều 19, khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 2 Điều 27,khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng TMCP S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002192 ngày 11/02/2020 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố K, t nh on Tum.

Bà Ngô Thị L phải nộp 85.211.480 đồng (t m mươi lăm triệu hai trăm mười một nghìn bốn trăm t m mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ 58.500.000đ (năm mươi t m triệu năm trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu tiền t m số 0001278 ngày 31/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố (do anh Ph m Văn T nộp thay). Bà Ngô Thị L còn phải nộp 26.711.480 đồng (Hai mươi s u triệu bảy trăm mười một nghìn bốn trăm tám mươi đồng).

Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157, 165 Bộ luật tố t ng dân sự, bị đơn Công ty thương m i T (TNHH) phải trả l i cho bà Ngô Thị L 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định t i chỗ và định giá tài sản mà bà L đã nộp để chi phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (08/7/2020).

Nơi nh n:

M

Đ N

P

M

- Tòa án ND cấp cao t i Đà Nẵng;

M P N - Ủ Ọ P N Ò

- VKSND t. Kon Tum;

- Chi c c TH DS Tp K;

- VKSND Tp. K;

- TAND Tp. K;

(đã ký)

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ v án.

rần ỷ

Cỡ chữ