- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chaáp nhaän ñôn yeâu caàu cuûa bà Phạm Thị S về yeâu caàu tuyeân boá ông Nguyễn Văn L là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐDS-ST | Quy Nhơn, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Ngọc Lan.
Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 139/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019 về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 193/2019/QĐPH-ST ngày 23 tháng 12 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng như sau :
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
Bà Phạm Thị S, sinh naêm: 1962 (có mặt).
Địa chỉ: 103 Nguyễn Huệ, thành phố QN, tỉnh BĐ.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1964 (vắng mặt)
Nơi cư trú cuối cùng: 103 Nguyễn Huệ, thành phố QN, tỉnh BĐ.
- Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm: 1987 (có mặt).
- Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1989 (vắng mặt).
- Nguyễn Thanh V, sinh năm: 1993 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: 103 Nguyễn Huệ, thành phố QN, tỉnh BĐ.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 02 tháng 5 năm 2019, đơn yêu cầu bổ sung ngày 17/6/2019 và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, bà Phạm Thị S trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 22/9/1986 tại UBND phường TP, thị xã QN, tỉnh NB. Quá trình chung sống vợ chồng bà có 03 người con gồm: Nguyễn Thị Thanh K, Nguyễn Thanh N và Nguyễn Thanh V. Vào ngày 08 tháng 12 năm 1993 chồng bà (ông L) đi biển và gặp bão nên mất tích từ đó cho đến nay, gia đình đã báo chính quyền địa phương và tổ chức tìm kiếm nhưng không tìm thấy xác của ông L. Từ ngày 08/12/1993 cho đến nay ông L không liên lạc gì cho gia đình, hiện nay không biết ông L ở đâu, làm gì. Vì vậy, nay bà có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. QN tuyên bố ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964 là đã chết để giải quyết việc gia đình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, chị Nguyễn Thị Thanh K, anh Nguyễn Thanh N và anh Nguyễn Thanh V đồng trình bày: Các anh, chị là con của bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Văn L. Vào tháng 12/1993 cha của các anh chị đi biển và gặp bão, mất tích từ đó cho đến nay, gia đình đã báo chính quyền địa phương, tổ chức tìm kiếm nhưng không tìm thấy xác. Từ đó cho đến nay ba của các anh chị cũng không liên lạc gì cho gia đình. Nay các anh, chị thống nhất như ý kiến của bà Phạm Thị S, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn L là đã chết.
Quan điểm của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ việc đến trước thời điểm mở phiên họp; tại phiên họp Thẩm phán và thư ký đã tuân thủ đúng theo quy địnhcủa pháp luật tố tụng dân sự; người tham gia phiên phiên họp đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa áp dụng Điều 391, 392 và 393 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị Số về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn L là đã chết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố QN, tỉnh BĐ nhận định:
Bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Văn L kết hôn vào ngày 22/9/1986, có đăng ký kết hôn tại UBND phường TP, TP. QN, tỉnh BĐ. Quá trình chung sống ông, bà có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh K, Nguyễn Thanh N và Nguyễn Thanh V. Vào ngày 08 tháng 12 năm 1993, ông L đi đánh bắt cá tại vùng biển và gặp bão nên mất tích, gia đình đã nhiều lần tổ chức tìm kiếm nhưng không được, cũng không tìm thấy xác, từ đó đến nay ông L không liên lạc gì cho gia đình. Nay bà Phạm Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn L là đã chết.
Xét thấy: Ông Nguyễn Văn L đi biển và gặp bão nên mất tích từ tháng 12/1993 đến nay đã trên 25 năm, gia đình đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức xác thực là ông Nguyễn Văn L còn sống. Tại biên bản xác minh ngày 16 tháng 12 năm 2019 Đồn biên phòng cửa khẩu Cảng QN đã xác nhận: Vào ngày 08/12/1993, ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1964 đi biển gặp bão bị tai nạn rơi xuống biển và mất tích, từ đó đến nay không tìm thấy xác, ông L cũng không liên lạc gì cho gia đình.
Ngày 02/8/2019 Tòa án nhân dân thành phố QN đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết đối vối ông Nguyễn Văn L, bà S đã thực hiện xong việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (đăng báo Thanh niên 03 kỳ liên tiếp và phát trên Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP. Đà Nẵng trong 03 ngày liên tiếp). Hết thời hạn theo quy định tại Điều 392 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức gì của ông L.
Nay bà Phạm Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyên Văn L là đã chết là phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự nên chấp nhận. Căn cứ vào Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định ngày ông Nguyễn Văn L chết là ngày 08/12/1995.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. QN về quan điểm giải quyết việc dân sự phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 391, 392, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm c khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Chaáp nhaän ñôn yeâu caàu cuûa bà Phạm Thị S về yeâu caàu tuyeân boá ông Nguyễn Văn L là đã chết.
2. Tuyeân boá ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1964, nơi cư trú cuối cùng: 103 Nguyễn Huệ, thành phố QN, tỉnh BĐ là đã chết.
2.1. Xác định ngày ông Nguyễn Văn L chết là ngày 08/12/1995.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001631 ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố QN. Bà S đã nộp đủ lệ phí.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Ngọc Lan |